CÔNG NGHỆ MÀNG MBR KOCH - USA

Quý khách xin vui lòng liên hệ: 
Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh
"Superior Engineering Solutions                                      
for WATER & ENVIRONMENT""
Add: Số 46 - Đường số 52 - P.10 - Q.6 - Tp.HCM
Tel: 028. 350 11 997 - Hotline: 0972.799.995 

Email: ​info@hanhtrinhxanh.com.vn
Website: https://hanhtrinhxanh.com.vn/

Description

CÔNG NGHỆ MÀNG LỌC MBR KOCH - USA

KOCH MBR MEMBRANE TECHNOLOGY

Nhà sản xuất: KOCH - USA

Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh hân hạnh là nhà nhập khẩu và phân phối độc quyền sản phẩm Màng MBR KOCH - USA tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất tới Quý Khách hàng.

Download Catalog Màng MBR KOCH 2019

Download Presentation Màng MBR KOCH

Download Giới thiệu một số dự án đã sử dụng Màng MBR KOCH

Brochue sản phẩm chung GETECH 2019

Thông số kỹ thuật Màng Lọc MBR KOCH _ PURON:

Loại Màng : Dạng sợi rỗng
Kiểu màng : PSH 41
Kích thước lỗ rỗng : 0,03 µm
Vật liệu màng : PVDF
Kích thước màng : 828mm (W) x 2.319mm (H) x 92mm (T)
Diện tích bề mặt  : 41m2
Lưu lượng trung bình xử lý nước thải : 15,5 - 31 m3/tấm/ngày
Note: đối với nước thải sinh hoạt thiết kế với công suất 24,6 m3/tấm/ngày (0,5m3/m2/ngày) . nước thải công nghiệp thiết kế với công suất 20,5 m3/tấm/ngày (0,5m3/m2/ngày).  
Chiều sâu mực nước bể : > 2,25m (chiều cao bể thấp nhất 2,8m)
Lưu lượng sục khí thiết kế : 0,1-0,15 m3/tấm/phút
Cách vận hành : 10 phút chạy, 01 phút nghỉ.
Độ bền màng 8 - 10 năm
Hàm lượng MLSS vận hành : < 12.000 mg/l
pH vận hành : 2-10,5
Bảo hành sản phẩm 2 năm

Ghi chú: Quý khách hàng có thể đạt hàng module tích hợp sẵn từ hãng KOCH: 330m2, 660m2, 1800m2

Một số ưu điểm của màng KOCH:

  • Độc quyền công nghệ cố định một đầu kết hợp hệ thống sục khí trung tâm giúp Màng không bị Ngẹt Bùn như các sản phẩm khác.
  • Tuổi thọ Màng: 8 - 10 năm. Là màng có tuổi thọ cao nhất trên thị trường hiện nay
  • Bảo hành: 2 năm
  • Kích thuớc lỗ màng 0,03 micro (lỗ màng UF) lọc được bùn +  vi khuẩn có kích thước nhỏ… và làm hệ tiền xử lý cho RO nhằm mục đích tái sử dụng. Giảm tắc ngẹt do chất vô cơ gây ra trong xử lý nước thải công nghiệp.
  • Sợi màng KOCH cấu tạo từ vật liệu PVDF siêu bền giúp màng không bị đứt gãy trong quá trình vận hành.
  • Màng MBR KOCH cố định đầu dưới, đầu trên lơ lửng, kết hợp với hệ thống sục khí trung tâm giúp màng không bị nghẹt bùn, ngoài ra tiết kiệm năng lượng sục khí và dễ dàng lắp đặt.
  • Tiết kiệm 35% - 40% lượng khí cấp vào so với Màng MBR loại cố định hai đầu và Màng MBR dạng tấm phẳng.
  • Tiết kiệm 50-60% lượng hóa chất rửa Màng so với Màng khác
  • Với cấu tạo đặc biệt, Màng MBR KOCH giúp dễ dàng bảo trì, tiết kiệm hóa chất và nhân công vận hành.

1. Tại sao ban đầu Màng KOCH có lỗ 0,05 micron mà hãng KOCH lại cải tiến Lỗ Màng hiện tại là 0,03 micron (Màng siêu lọc UF) ?

  • Với hệ thống nước thải công nghiệp có chất vô cơ cao, thì chất vô cơ chủ yếu chỉ bám trên bề mặt màng MBR KOCH và dễ dàng rửa định kỳ bằng axit. Với Màng MBR khác lỗ 0,1-0,4 micron (màng MF) thì chất vô cơ sẽ bám vào thành lỗ màng và khó làm sạch với axit => giảm lưu lượng.
  • Lỗ màng nhỏ 0,03 micron giúp cho nước sau xử lý trong hơn => tái sử dụng nước tốt hơn cho một số mục đích (TSS thường nhỏ hơn 0,1 mg/l).
  • Tiền xử lý cho RO: thông thường nước thải sau xử lý phải qua màng UF mới qua RO được. Nếu sử dụng màng MBR size lỗ MF sẽ cần thêm một bước lọc UF. Nếu sử dụng màng KOCH có thể trực tiếp qua màng

2. Lỗ Màng MBR KOCH nhỏ (0,03 micron), lưu lượng có thấp hơn màng hãng khác không?

  • Số lượng lỗ nhiều hơn, theo tỷ lệ.
  • Cấu tạo lỗ Màng không đối xứng => lưu lượng cao hơn.
  • Kết cấu lỗ đồng nhất & làm từ vật liệu PVDF chất lượng cao

3. Tại sao tuổi thọ Màng KOCH trung bình từ 8 – 10 năm, cao hơn các sản phẩm khác.

  • Màng MBR KOCH độc quyền công nghệ cố định một đầu, tích hợp sẵn hệ thống sục khí trung tâm, giúp cho màng KOCH không bị ngẹt bùn như các sản phẩm Màng MBR hãng khác (vui lòng xem video để hiểu rõ hơn).
  • Màng MBR KOCH cấu tạo từ 3 lớp (màng khác có 2 lớp)
  1. Lớp trong cùng: là vật liệu Polyester siêu bền (vật liệu làm vỏ xe hơi)
  2. Lớp ở giữa: màng PVDF với chất lượng cao nhất, với kết cấu lỗ đồng nhất và bất đối xứng.
  3. Lớp ngoài cùng: màng sau khi sản xuất xong sẽ được phủ một lớp Epoxy đặc biệt, giúp bảo vệ màng (các hãng khác sẽ không có).
  4. Bảo quản: Màng sau khi sản xuất xong sẽ được ngâm trong Glycerin, giảm thiểu tác nhân oxy hóa của môi trường tới chất lượng và tuổi thọ màng MBR khi chưa sử dụng, ví dụ màng sản xuất 2 năm thì chất lượng vẫn như mới (các loại màng khác sẽ không có)

4. So sánh lưu lượng hút qua màng thực tế (lít/m2/giờ), ví dụ với nước thải sinh hoạt chọn 0,6m3/m2/ngày đêm.

5.    Cách lựa chọn loại MÀNG MBR phù hợp cho hệ thống xử lý nước thải
So sánh thông số với Màng MBR khác trong hệ thống xử lý nước thải, khách hàng cần xem xét tới một số vấn đề sau đây:

  • 1)    Giá thành trên 01 mét vuông màng. Tuổi thọ của Màng MBR, tính chi phí sử dụng cho 01 năm. Các màng giá rẻ có tuổi thọ thấp, nếu tính theo vòng đời sử dụng Gía MÀNG MBR sẽ cao từ 2-5 lần so với MBR KOCH
  • 2)    Vận hành, bảo trì: xem xét tới vấn đề Màng có bị ngẹt hay không. Nếu Màng hay ngẹt => cần Bảo Trì Thường Xuyên bằng cách đem Màng MBR ra khỏi bể để làm vệ sinh. Việc đem Màng ra ngoài sẽ ảnh hưởng tới việc vận hành liên tục của hệ thống, tốn nhiều nhân công cho việc rửa Màng. Ảnh hưởng tới uy tín của nhà thầu với chủ đầu tư.
  • 3)    Các Màng MBR dạng cố định 2 đầu: thường bị đứt gẫy các sợi Màng sau một thời gian sử dụng, làm giảm lưu lượng thấm hút qua Màng. Đồng thời rất dễ Nghẹt Bùn => vận hành kém hiệu quả. Hệ thống sẽ bị giảm lưu lượng nước thấm qua Màng sau một thời gian sử dụng. Khí làm sạch màng cần sử dụng nhiều. Tuổi thọ loại Màng MBR loại cố định hai đầu thấp hơn 1-5 năm tùy vào hãng sản xuất
  • 4)    Các Màng MBR dạng Tấm Phẳng: cần lưu lượng khí cấp nhiều hơn. Đồng thời rất dễ Nghẹt Bùn khi chạy với MLSS cao => vận hành kém hiệu quả. Hệ thống sẽ bị giảm lưu lượng nước thấm qua Màng sau một thời gian sử dụng. Khi Màng cần làm vệ sinh thì việc rửa từng tấm màng sẽ mất rất nhiều thời gian vì mỗi tấm Màng diện tích từ 0,8-1m2. Tuổi thọ loại Màng MBR tấm phẳng thấp hơn 1-5 năm tùy vào hãng sản xuất

Hình ảnh thử treo Vật nặng 5KG với Màng MBR KOCH

STT

MÀNG MBR KOCH

USA

MÀNG MBR HÃNG KHÁC
01
  • Tuổi thọ của màng: 8-10 năm=> Hiệu quả kinh tế cao.
  • Tuổi thọ của màng: 1-5 năm => Tốn chi phí thay màng.
02
  • Lưu lượng: 0.4-0.7 m2/m3/ngày. Thiết kế 0.5m2/m3/ngày
  • Lưu lượng: 0.1-0.7 m2/m3/ngày. Thiết kế  0.15-0.5m2/m3/ngày
03
  •  Kích thước lỗ màng: 0,03 micro (Màng UF) => chất lượng nước sau xử lý tốt hơn. Có thể sử dụng RO sau Màng MBR KOCH để tái sử dụng nước, tiết kiệm chi phí lắp đặt hệ tiền xử lý.
  •  Kích thước lỗ: 0,4 micro => chất lượng nước sau xử lý không triệt để bằng.
04
  • Dễ dàng làm sạch bằng khí nén với cấu tạo Màng siêu bền và hệ thống sục khí trung tâm. => Không bị giảm lưu lượng, tuổi thọ cao hơn.
  • Khó làm sạch bằng khí nén. => Bùn sẽ bám vào sợi màng gây ra giảm lưu lượng hút sợi màng, nhanh đứt gãy sợi màng.
05
  • Vận hành ít tốn hóa chất làm sạch như NaOCl, Axit Citric…
  • Phải rửa hóa chất thường xuyên hơn và nồng độ cao hơn.
06
  • Hút nước đều trên tất cả bề mặt, do cấu trúc lỗ không đối xứng.
  • Hút nước không đều trên các bề mặt sợi màng do cầu trúc lỗ không theo quy tắc nào.
07
  • Màng MBR KOCH không bị đứt gẫy do cấu trúc siêu bền tuổi thọ 8-10 năm, cố định 1 đầu (lớp cố định làm từ vật liệu Polyester, vật liệu dùng làm vỏ xe hơi)
  • Màng MBR hãng khác khi chạy từ 1-5 năm sẽ bị đứt sợi màng ở một trong hai đầu cố định, do kết cấu kém bền và bị bám bùn.
08
  • Tiết kiệm năng lượng sục khí và bơm hút Màng
  •  Tốn nhiều năng lượng sục khí hơn.
09
  •  Bảo hành: 02 năm. Hỗ trợ kỹ thuật thiết kế và tư vấn miễn phí. 
  •  Bảo hành: 01 năm
10
  •  Tiết kiệm diện tích lắp đặt với kích thước Màng MBR lớn (41m2)
  •  Tốn diện tích hơn
Cấu tạo Màng MBR hãng khác, gây ra tình trạng tắc ngẽn hai đầu tấm Màng MBR

 

Ưu điểm Màng KOCH PURON® MBR  với các loại màng khác:

Công nghệ lọc màng của KOCH PURON® MBR sử dụng những sợi màng rỗng đặt ngập trong nước, nước được thẩm thấu từ ngoài bề mặt màng vào trong qua các lỗ rỗng với kích thước siêu nhỏ 0.03 micron (Màng UF giúp chất lượng nước sau xử lý tốt hơn). Nhờ vậy chỉ có nước sạch được hút ra khỏi màng, toàn bộ bùn hoạt tính,  vi sinh và các loại vi khuẩn được giữ lại trong bể lọc màng. Giúp cho chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn và ổn định loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn.

Đặc biệt cấu trúc sợi màng KOCH với các lỗ rỗng không đối xứng trên bề mặt giúp hạn chế tắc nghẽn và giúp cho nước sạch thẩm thấu qua bề mặt màng tốt hơn góp phần làm tăng hiệu quả lưu lượng thấm hút qua màng.

Đặc tính kỹ thuật màng lọc sinh học MBR KOCH- USA

  1. Sợi màng MBR PURON® KOCH có độ bền cơ học cao, với cấu trúc lớp sợi định hình bên trong đặc biệt làm bằng Polyester rất bền, Sợi định hình và và lớp màng PVDF hợp nhất với nhau trong cấu trúc Sợi Màng. Điều này làm cho các sợi màng khi rất bền (không bị hỏng, bị đứt) khi: rửa ngược, làm sạch bằng khí và quá trình hóa chất làm sạch. 
  2. Khả năng chống tắc nghẽn cao. Ở giữa phía dưới của sợi màng  có một thiết kế đặc biệt thiết bị sục khí, cách sục khí như vậy rất hiệu quả trong việc tăng cường bọt khí sục đều các sợi màng, giúp cho bùn khó lắng đọng dưới đáy màng, và sự tắc ngẽn phía trên sợi màng như các loại màng khác.
  3. Sợi màng MBR KOCH chỉ cố định một đầu (đầu dưới), đầu còn lại tự do. đầu trên có thể xoay tự do, giảm cố định ở cả hai đầu của sợi màng module giúp tăng tuổi thọ và giảm tắc ngẽn bùn hoạt tính.
  4. Kích thước sợi màng MBR KOCH lớn hơn sợi sợi màng rỗng thông thường (đường kính 2,6mm), làm giảm đáng kể khả năng bơm hút nước, do đó áp suất vận hành  và áp lực ngược là rất thấp, tiêu thụ điện năng thấp. 
  5. Thiết kế thiết kế kiểu mô-đun đơn giản, vận hành hệ thống dễ dàng và bảo trì. 
  6. Chất lượng sản phẩm nước tuyệt vời, độ bền 8-10 năm.
  7. Loại bỏ hoàn toàn vi rút gây bệnh với kích thước lỗ màng  0,03 micro (loại màng thông thường 0,2-0,4 micro)

Dự án sử dụng Màng MBR KOCH (Hồ Tràm Beach Resort): 1.900m3/ngày đêm

Giới thiệu công nghê Màng MBR KOCH

 

  • MBR là viết tắt cụm từ Membrane Bio-Reactor (Bể lọc sinh học bằng màng có thể định nghĩa tổng quát là hệ thống xử lý vi sinh của nước thải bằng công nghệ lọc màng.
  • Việc ứng dụng Màng MBR KOCH là kết hợp giữa công nghệ lọc màng và bể lọc sinh học - như là một công đoạn trong quy trình xử lý nước thải có thể thay thế (trong vài trường hợp) cho vai trò tách cặn của bể lắng bậc hai và bể lọc nước đầu vào, do vậy có thể lược bỏ bể lắng bậc hai, bể khử trùng và vận hành với nồng độ MLSS cao hơn => tiết kiệm diện tích Bể sinh học. 
  • Việc ứng dụng Công Nghệ Lọc Màng MBR cho chất lượng nước sau xử lý tốt hơn, ổn định hơn công nghệ vi sinh truyền thống. Nước sau xử lý có thể tái sử dụng.
  •  Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất rắn lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau, tiết kiệm diện tích bể sinh học ---> giảm được chi phí xây dựng và thiết bị, giảm chi phí vận hành và giảm được diện tích xây dựng có thể dùng cho mục đích khác.
  • Thời gian lưu nước ngắn (2.5-5 giờ) so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường (>6 giờ) ---> giảm diện tích đất cần thiết, nhất là đối với các khu vực bệnh viện, khách sạn, các cao ốc văn phòng và các công trình cải tạo nâng cấp không có diện tích đất dự trữ.
  • Nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao và thời gian lưu bùn (Sludge Retetion Time-SRT) dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít ---> giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn. Ngoài ra, do nồng độ bùn trong bể cao nên sẽ làm giảm khả năng nổi của bùn, tăng hiệu của xử lý của bùn hoạt tính.
  • MBR được thiết kế với nồng độ bùn hoạt tính cao (5000-12.000 mg/l) và tải trọng BOD xử lý cao ---> giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí ---> giảm chi phí đầu tư xây dựng.
  • Chất lượng nước sau xử lý luôn luôn được đảm bảo tốt nhất mà không cần quan tâm trong nước đầu ra có chứa bùn hoạt tính lơ lửng, các vi khuẩn gây bệnh và kiểm soát chlorine dư.
  • Nước sau xử lý màng MBR có lượng chất rắn rất thấp (<5 mg/l), BOD5 và COD thấp, do đó, nước thải có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường....
  • Trường hợp nhà máy có nâng công suất hoạt động lên thì đối với quá trình MBR chỉ cần đầu tư thêm modul màng MBR. 
  • Quá trình vận hành đơn giản và dễ dàng hơn so với quá trình thông thường. MBR có thể điều chỉnh hoàn toàn tự động trong quá trình vận hành, không cần phải đo chỉ số SVI hàng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường) ---> ít tốn nhân công vận hành.

src="https://www.youtube.com/embed/NBPpjmZ_Fdc" frameborder="0" allowfullscreen>