XỬ LÝ NƯỚC SÔNG THÀNH NƯỚC SẠCH _ MÀNG PURON HF

Quý khách xin vui lòng liên hệ: 
Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh
"Superior Engineering Solutions                                      
for WATER & ENVIRONMENT""
Add: Số 46 - Đường số 52 - P.10 - Q.6 - Tp.HCM
Tel: 028. 350 11 997 - Hotline: 0972.799.995 

Email: ​info@hanhtrinhxanh.com.vn
Website: https://hanhtrinhxanh.com.vn/

Description

CÔNG NGHỆ MÀNG PURON HF

XỬ LÝ NƯỚC SÔNG THÀNH NƯỚC SẠCH

Nhà sản xuất: KOCH - USA

Catalog Màng PURON HF

Brochue Xử lý Nước Sông thành Nước Sạch Sinh Hoạt bằng Màng PURON HF

Brochue Xử lý Nước Sông Màng PURON HF và MIEX

CaseStudy Màng PURON HF _ xử lý nước sông thành nước sạch _ 170.000m3/ngày Brazil

CaseStudy Màng PURON HF _ xử lý nước sông thành nước sạch _ 57.600m3/ngày 

Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh hân hạnh là nhà nhập khẩu và phân phối độc quyền sản phẩm Màng Lọc PURON HF _ KOCH - USA tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất tới Quý Khách hàng.

PURON HF (HIGH FLOW)

An evolution of the PURON MBR modules, the PURON HF series is ideal for tertiary applications including RO pretreatment and surface water treatment. With system recoveries of more than 95%, the PURON HF produces consistent, high-quality effluent that meets or exceeds most regulatory requirements. / Là sự cải tiến của các mô-đun PURON MBR, dòng PURON HF lý tưởng cho các ứng dụng cấp ba bao gồm tiền xử lý RO và xử lý nước bề mặt. Với khả năng phục hồi hệ thống hơn 95%, PURON HF tạo ra nước thải chất lượng cao, nhất quán đáp ứng hoặc vượt hầu hết các yêu cầu quy định.

This hollow-fiber product is a high throughput, compact wastewater solution with a low lifecycle cost. It features 44% more membrane area than the PURON MBR module within the same dimensions and supported fibers that virtually eliminate breakage. / Sản phẩm sợi rỗng này là một giải pháp nước thải nhỏ gọn, thông lượng cao với chi phí vòng đời thấp. Nó có diện tích màng nhiều hơn 44% so với mô-đun PURON MBR trong cùng kích thước và các sợi được hỗ trợ hầu như loại bỏ sự đứt gãy.

Màng PURON HF có cấu tạo tương tự với Màng MBR PURON, đều cấu tạo cố định một đầu, kết hợp với hệ thống sục khí trung tâm giúp Màng không bị ngẹt bùn, vận hành với TSS đầu vào cao. Điểm khác biệt duy nhất của Màng PURON HF so với Màng PURON MBR là diện tích màng trên 01 tấm cao hơn.

PURON® HF technology and solutions.

The Koch Membrane Systems’ (KSS) family of PURON submerged membrane modules is providing industries and municipalities around the world with economical, comprehensive water and wastewater solutions. / Dòng mô-đun màng chìm PURON của hãng Koch (KSS) đang cung cấp cho các ngành công nghiệp và thành phố trên khắp thế giới với các giải pháp tiết kiệm, toàn diện về nước và nước thải.

PURON Membrane

The PURON HF module uses the same membrane as the well proven PURON MBR module. The fiber consists of a 0.03 micron PVDF Ultrafiltration membrane, providing excellent physical barrier to suspended solids, bacteria and other pathogens. The narrow pore size distribution ensures high permeability and sustainable operation. / Mô-đun PURON HF sử dụng cùng một màng với mô-đun PURON MBR đã được chứng minh. Sợi bao gồm một màng siêu lọc PVDF 0,03 micron, cung cấp hàng rào vật lý tuyệt vời đối với chất rắn lơ lửng, vi khuẩn và các mầm bệnh khác. Sự phân bố kích thước lỗ xốp hẹp đảm bảo khả năng thẩm thấu cao và hoạt động bền vững.

KMS modular PURON HF systems can be arranged to meet almost any plant layout or required flow rate. / Hệ thống PURON HF mô-đun KMS có thể được bố trí để đáp ứng hầu hết mọi cách bố trí nhà máy hoặc tốc độ dòng chảy yêu cầu.

PURON HF Modules

The latest generation of high flux PURON HF modules for tertiary applications and other high solids filtration are newly-designed and improved, while continuing to leverage the innovative PURON central aeration and single header design. / Thế hệ mới nhất của mô-đun PURON HF thông lượng cao cho các ứng dụng cấp ba và lọc chất rắn cao khác được thiết kế mới và cải tiến, đồng thời tiếp tục tận dụng thiết kế tiêu đề đơn và sục khí trung tâm PURON sáng tạo.

The PURON HF Modules provide the highest packing density product in the market, packing 2650 m2 in a single module. / Mô-đun PURON HF cung cấp sản phẩm có mật độ đóng gói cao nhất trên thị trường, đóng gói 2650 m2 trong một mô-đun duy nhất.

Why PURON® HF?

Based on the same single-header, central aeration design as the PURON MBR. / Dựa trên cùng một thiết kế cố định một đầu, sục khí trung tâm như PURON MBR

modules, the PURON HF (High Flow) module is ideal for tertiary applications including RO pretreatment and surface water treatment. With system recoveries of greater than 95%, the PURON HF module produces consistent, high quality effluent that meets or exceeds most regulatory requirements. The PURON HF submerged reinforced. / mô-đun PURON HF (Dòng chảy cao) lý tưởng cho các ứng dụng cấp ba bao gồm tiền xử lý RO và xử lý nước bề mặt. Với khả năng phục hồi hệ thống lớn hơn 95%, mô-đun PURON HF tạo ra nước thải chất lượng cao, nhất quán đáp ứng hoặc vượt qua hầu hết các yêu cầu quy định. 

hollow fiber module features 47% more membrane area than the current PURON MBR module within the same product dimensions. The result is a high throughput, compact wastewater solution that can be implemented for a low life-cycle cost. / mô-đun sợi rỗng có diện tích màng nhiều hơn 47% so với mô-đun PURON MBR hiện tại trong cùng kích thước sản phẩm. Kết quả là một giải pháp bể xử lý nhỏ gọn, thông lượng cao có thể được thực hiện với chi phí vòng đời thấp.

1. PROCESS DESCRIPTION / MÔ TẢ QUÁ TRÌNH

During filtration, feed water is introduced into the membrane tank. Permeate is extracted through the membrane by applying a partial vacuum to the inside of the membrane fibers. Solids accumulate in the membrane tank and the concentration is controlled either by using tank drains or by bleeding a small reject stream out of the tank, depending on the filtration mode. / Trong quá trình lọc, nước cấp được đưa vào bể màng. Nước thấm qua màng bằng cách áp dụng chân không một phần vào bên trong các sợi màng. Chất rắn tích tụ trong bể màng và nồng độ được kiểm soát bằng cách sử dụng xả cạn một dòng loại bỏ nhỏ ra khỏi bể, tùy thuộc vào chế độ lọc.

This section briefly outlines the major components associated with a submerged UF membrane filtration system. These components normally include both pre-screening and the membrane filtration unit. In addition, coagulation and/or other chemical pretreatment is also often included for a variety of reasons. / Phần này trình bày ngắn gọn các thành phần chính liên quan đến hệ thống lọc màng UF chìm. Các thành phần này thường bao gồm cả bộ phận lọc sơ bộ và bộ phận lọc màng. Ngoài ra, quá trình đông tụ và / hoặc tiền xử lý hóa học khác cũng thường được bao gồm vì nhiều lý do.

1.1 Pre-Screening/ Tiền xử lý

PURON® HF Membranes require pre-screening with a maximum screen size of 2 mm punched plate to ensure membrane protection from fibrous materials and sharp particles. In many cases, it can be advantageous to decrease the screen size to aid in removal of large suspended solids or microorganisms such as algae. The standard screen opening for the Puron HF product is 500 µm. Contact KMS for application specific recommendations. / Màng PURON® HF yêu cầu sàng lọc trước với kích thước màn hình tối đa là tấm đục lỗ 2 mm để đảm bảo bảo vệ màng khỏi các vật liệu dạng sợi và các hạt sắc nhọn. Trong nhiều trường hợp, có thể hữu ích khi giảm kích thước lưới để hỗ trợ loại bỏ các chất rắn lơ lửng lớn hoặc vi sinh vật như tảo. Tách rác với lưới  tiêu chuẩn cho sản phẩm Puron HF là 500 µm. Hãy liên hệ với KSS để biết các khuyến nghị cụ thể cho ứng dụng.

1.2 Chemical Pre-Treatment / Tiền xử lý hóa chất

Chemical pretreatment is commonly used with submerged ultrafiltration. Coagulation is the most common chemical pretreatment as it serves both as an aid to filtration and to remove organic matter from the feed stream. Oxidation and pH adjustment are also used as outlined below. / Tiền xử lý hóa học thường được sử dụng với siêu lọc chìm. Keo tụ là phương pháp tiền xử lý hóa học phổ biến nhất vì nó vừa đóng vai trò hỗ trợ cho quá trình lọc vừa để loại bỏ chất hữu cơ khỏi dòng cấp. Quá trình oxy hóa và điều chỉnh pH cũng được sử dụng như được trình bày bên dưới.

1.2.1 Coagulation / Keo tụ

Coagulation is used to remove organic matter from source water. This serves several purposes. First, organic matter tends to adhere to polymeric membranes, fouling them. / Keo tụ được sử dụng để loại bỏ các chất hữu cơ khỏi nước nguồn. Điều này phục vụ một số mục đích.

Coagulation causes the organics to bind together instead of to the membrane, reducing the fouling rate. In addition, Organic matter reacts with chlorine based disinfectants to form disinfection by products (DBPs), impart color to water, and causes biogrowth in pipelines and downstream systems. / Sự đông tụ làm cho các chất hữu cơ liên kết với nhau thay vì với màng, làm giảm tỷ lệ tắc nghẽn. Ngoài ra, chất hữu cơ phản ứng với chất khử trùng gốc clo để tạo thành sản phẩm khử trùng (DBP), truyền màu cho nước và gây ra sinh vật trong đường ống và hệ thống hạ lưu .

The use of coagulant involves two steps: (1) coagulation – the coagulation process involves the addition of chemicals (coagulants, acid or base) to the feed water. / Việc sử dụng chất đông tụ bao gồm hai bước: (1) đông tụ - quá trình đông tụ bao gồm việc bổ sung hóa chất (chất đông tụ, axit hoặc bazơ) vào nước cấp.

Negatively charged organic matter reacts with the positively charged coagulant to form aggregates (or flocs). (2) Flocculation – after coagulation, the water goes through a low intensity mixing stage to increase the size of the flocs to the point where they can be removed effectively by settling or by membrane separation. / Chất hữu cơ mang điện tích âm phản ứng với chất đông tụ tích điện dương để tạo thành các tập hợp (hoặc bông). (2) Keo tụ - sau khi đông tụ, nước sẽ trải qua giai đoạn trộn cường độ thấp để tăng kích thước của các bông cặn đến mức chúng có thể được loại bỏ hiệu quả bằng cách lắng hoặc bằng cách tách màng.

1.2.2 Coagulant Selection and Dosage / Chất keo tụ châm vào

The most commonly used coagulants for removal of organic matter, turbidity caused by organic matter and phosphorus are aluminum sulfate (Alum), ferric chloride and polyaluminum chloride (PACL). Choice of coagulant depends on a number of factors, including the source water quality, the required effluent quality, client preference, availability and cost. / Các chất đông tụ được sử dụng phổ biến nhất để loại bỏ chất hữu cơ, độ đục do chất hữu cơ và phốt pho là nhôm sunfat (Alum), clorua sắt và clorua đa nhôm (PACL). Lựa chọn chất đông tụ phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm cả chất lượng nước nguồn, chất lượng nước thải yêu cầu, sở thích của khách hàng, tính sẵn có và chi phí.

1.2.3 Oxidation Pretreatment / Tiền xử lý oxy hóa

Oxidation pretreatment may be achieved by aeration or by the addition of oxidizing chemicals such as chlorine, chlorine dioxide, potassium permanganate, etc. This oxidation is used to bring changes in the chemical composition of compound(s) in the feed water. Oxidation can be used for the reduction of BOD, COD, ammonia, phosphorus and oxidation of non-biodegradable organic compounds. It can also be used to precipitate certain dissolved minerals such as iron and manganese so that they can be removed by the membrane system. / Quá trình xử lý trước quá trình oxy hóa có thể đạt được bằng cách sục khí hoặc bằng cách bổ sung các hóa chất oxy hóa như clo, điôxít clo, thuốc tím, v.v ... Quá trình oxy hóa này được sử dụng để làm thay đổi thành phần hóa học của (các) hợp chất trong nước cấp. Quá trình oxy hóa có thể được sử dụng để giảm BOD, COD, amoniac, phốt pho và oxy hóa các hợp chất hữu cơ không phân hủy sinh học. Nó cũng có thể được sử dụng để kết tủa một số khoáng chất hòa tan như sắt và mangan để chúng có thể được loại bỏ bởi hệ thống màng lọc.

1.2.4 pH Adjustment / Điều chỉnh pH

pH adjustment is important to prevent scale formation such as calcium carbonate and calcium sulfate. During membrane filtration, the concentration of salts can sometimes exceed the solubility product of calcium carbonate and other scale-forming compounds. / Điều chỉnh độ pH là quan trọng để ngăn ngừa sự hình thành cáu cặn như canxi cacbonat và canxi sunfat. Trong quá trình lọc màng, nồng độ của muối đôi khi có thể vượt quá tích số hòa tan của canxi cacbonat và các hợp chất tạo cặn khác.

The formation of scale within the membrane will cause scale in the pores and on the membrane surface, ultimately leading to loss of permeability and frequent need of cleaning cycles. / Sự hình thành cặn trong màng sẽ gây ra cặn trong các lỗ rỗng và trên bề mặt màng, cuối cùng dẫn đến mất tính thấm và cần phải thường xuyên chu trình làm sạch.

In the case of alum and ferric based coagulation, the working pH range must be maintained in a particular range for effective coagulation. Generally, pH should be kept between 6.0 and 8.0. The sensitivity to pH for particular water can be determined by jar testing. / Trong trường hợp đông tụ bằng phèn và sắt, phạm vi pH làm việc phải được duy trì trong một phạm vi cụ thể để quá trình đông tụ có hiệu quả. Nói chung, độ pH nên được giữ trong khoảng 6,0 đến 8,0. Độ nhạy đối với độ pH của nước cụ thể có thể được xác định bằng thử nghiệm bình.

1.3 Membrane Filtration Unit / Bộ lọc màng

PURON HF membranes are immersed in the membrane tanks and use suction pumps (typically permeate / backflush pumps) to create a vacuum on the permeate side of the membrane. This vacuum is the force which pulls permeate through the membrane. / Màng PURON HF được ngâm trong bể màng và sử dụng bơm hút (thường là bơm hút màng / bơm rửa ngược) để tạo chân không ở phía thấm của màng. Lực hút chân không từ bơm hút màng là lực kéo nước thấm qua màng.

As permeate is removed through the membrane, solids build up and form a cake layer that acts as a barrier to flow. This material is removed by periodically backflushing the fibers with permeate water. Backflushing forces water from the inside to the outside of the fibers. In addition to the reverse flow during backflush cycles, a coarse bubble aeration stream is also applied which helps to scour solids off the surface of the membrane. / Khi nước thấm qua màng, chất rắn tích tụ và tạo thành lớp bánh hoạt động như một rào cản đối với dòng chảy. Bùn này được loại bỏ bằng cách rửa ngược định kỳ các sợi bằng nước thấm. Nước rửa ngược ép nước từ bên trong ra bên ngoài sợi. Ngoài dòng chảy ngược trong các chu kỳ chảy ngược, dòng sục khí bong bóng thô cũng được áp dụng để giúp loại bỏ các chất rắn ra khỏi bề mặt của màng.

Solids levels in the membrane tank are controlled in this mode using a combination of partial tank drains and full tank drains depending on site specific conditions. Solids levels in feed and bleed systems are controlled by wasting a continuous bleed stream from the membrane tank. / Mức chất rắn trong bể màng được kiểm soát ở chế độ này bằng cách sử dụng sự kết hợp xả cạn từng phần và xả cạn toàn bể tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của địa điểm. Mức chất rắn trong nước cấp đầu vào và được kiểm soát bằng cách xả cạn một phần từ bể màng đi về bể chứa bùn.

1.4. Design Parameters / Thông số thiết kế

A detailed description of the System design parameters, including design flow rates (average and peak flows), feed specifications, effluent quality, design flux rates and operating parameters... / Mô tả chi tiết các thông số thiết kế Hệ thống, bao gồm lưu lượng thiết kế (lưu lượng trung bình và đỉnh), thông số kỹ thuật nguồn cấp dữ liệu, chất lượng nước thải, tốc độ thông lượng thiết kế và các thông số vận hành ...

 

 

2. SO SÁNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP TRUYỀN THỐNG VỚI CÔNG NGHỆ PURON HF

Công nghệ xử lý nước truyền thống trải qua rất nhiều quá trình: Keo Tụ - Tạo Bông - Lắng - Lọc - Khử Trùng. Đặc điểm công nghệ này là sử dụng hóa chất rất nhiều=> chi phí vận hành cao, người vận hành phải điều chỉnh liều lượng hóa chất châm vào thường xuyên. Chất lượng nước sau xử lý với độ đục 2 NTU (không cao), diện tích xây dựng lớn

THÔNG SỐ

CÔNG NGHỆ MÀNG PURON HF

CÔNG NGHỆ TRUYỀN THỐNG

Độ đục

nước sau xử lý

Luôn luôn < 0,1 NTU

trong suốt thời gian sử dụng 8-10 năm

< 2 NTU

Có thể cao hơn

Chi phí hóa chất

Không cần sử dụng hóa chất

Keo Tụ, Tạo bông.

Chi phí hóa chất gần như bằng 0

Phải sử dụng hóa chất như Vôi, Clo, Phèn, Polymer..

Chi phí hóa chất 500 – 2000 VND/m3

Xử lý chất lơ lửng (TSS) của nước nguồn

Màng PURON HF không phụ thuộc vào TSS đầu vào của nguồn nước, có thể chịu tải trọng TSS tới 15.000 mg/l mà không bị ngẹt màng

Lượng TSS đầu vào càng cao thì lượng hóa chất sử dụng càng nhiều. Điều này tạo nên chi phí vận hành cao của Công nghệ truyền thống

Xử lý các chất

ô nhiễm

Màng siêu lọc PURON HF có thể lọc: Xử lý được Độ đục, Độ màu, Sắt, mangan, Độ Cứng, Ecoli, Coliform… trong Nước Mặt + Nước Ngầm.

Việc xử lý phụ thuộc vào các hóa chất châm vào => Chi phí vận hành cao, chất lượng nước sau xử lý không ổn định

Vận hành

Vận hành đơn giản, duy nhất chỉ quá trình siêu lọc, không phụ thuộc chất lượng nước nguồn

Vận hành phức tạp, khi chất lượng nước nguồn thay đổi => cần điều chỉnh lượng hóa chất châm vào.

Chi phí vận hành

300 – 500 VND/m3

1000 – 3000 VND/m3

Chi phí xử lý Bùn

Giảm 95-99% chi phí xử lý Bùn. Lượng bùn thải ra rất ít, tính trên TSS của nguồn nước đầu vào =>chi phí xử lý Bùn rất  thấp

Lượng bùn phát sinh lớn, do sử dụng hóa chất keo tụ + tạo bông để giảm TSS của nước nguồn

Diện tích lắp đặt Nhỏ Rất lớn
  • Màng Lọc UF thông thường là loại màng với các bó sợi đặt trong lớp vỏ bằng uPVC, với không gian nhỏ hẹp, màng khó làm sạch và dễ bị tắc ngẽn. Yêu cầu nguồn nước đầu vào phải Xử lý sơ bộ như công nghệ truyền thống (Keo tụ - Tạo Bông - Lắng - Lọc) sau đó => Lọc Cát => Lọc Tinh => Màng UF thông thường. 
  • Công nghệ PURON HF (lỗ màng 0,03 micron) là công nghệ cải tiến của Công nghệ lọc UF thông thường với Màng UF đặt chìm trong nước với TSS lên đến 3000mg/l (có option TSS ĐẾN 15000mg/l) mà không bị ngẹt bùn. Công nghệ này xử lý nước cấp không sử dụng hóa chất với độ đục < 0,1 NTU. Chất lượng nước luôn ổn định đạt QCVN 01-200, không phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước thay đổi theo mùa. 

3. Case Study: Dự án TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM MALAYSIA _ CÔNG SUẤT 1440M3/GIỜ  SỬ DỤNG MÀNG PURON MP

 

4. CASE STUDY ABV project – Brazil:170.000 m3/ngày SỬ DỤNG MÀNG PURON HF

1. Thông tin dự án:

  • Alto da Boa Vista (ABV) _ São Paulo – Brazil
  • Công suất: 7.200m3/giờ tương đương 170.000 m3/ngày
  • Công nghệ xử lý: sử dụng màng lọc PURON HF

2. Mô tả:

Nhà máy xử lý nước của ABV ban đầu có công suất 54.000m3/h, với công nghệ Keo tụ + Lắng + Lọc cát.

  • Nguồn nước đầu vào: Nước sông
  • Do nhu cầu nước tăng thêm nhưng nhà máy không còn đủ diện tích để nâng thêm công suất 7.200m3/h

3. Giải pháp:

Màng UF đặt chìm PURON HF được chọn cho dự án này do hiệu suất xử lý vượt trội và tiết kiệm

diện tích. Tiết kiệm chi phí vận hành. Chất lượng nước ổn định, tốt hơn công nghệ thông thường

  • Xử lý tất cả các chỉ tiêu nước uống, đặc biệt xử lý độ đục < 0,1 NTU.
  • Yêu cầu diện tích nhỏ, dễ dàng nâng công suất hệ thống với diện tích có sẵn.
  • Khả năng hoạt động tốt trong môi trường có mật độ chất rắn lơ lửng cao (TSS tới 15.000mg/l) mà không bị tắc ngẽn nhờ vào ưu điểm công nghệ cố định một đầu và kết hợp với hệ thống sục khí trung tâm.

Với cấu tạo màng siêu bền, màng KOCH có tuổi thọ cao nhất hiện nay trên thế giới (trên 10 năm).

5. MỘT CASE STUDY KHÁC

Email yêu cầu báo giá:

  • hanhtrinhxanhco@gmail.com
  • info@hanhtrinhxanh.com.vn