Description
TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI CHO SẢN XUẤT + TƯỚI CÂY + CHILER...
BẰNG CÔNG NGHỆ MÀNG LỌC MBR + RO / BIOPOLUS + BẬC 3

Nhà sản xuất Công Nghệ: KOCH - USA và IXOM WaterCare - Australia/USA
Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh hân hạnh là nhà nhập khẩu và phân phối chính thức Giải pháp tái sử dụng nước thải thành nước cấp sản xuất, tưới cây và Chiller tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất tới Quý Khách hàng.
1. Tái sử dụng nước thải cho Tưới cây và Chiller bằng Màng MBR KOCH® kết hợp với công nghệ MIEX®
Nước là nguồn tài nguyên có hạn, nước bao phủ 71% diện tích trái đất, trong đó 97% là nước mặn phần còn lại là nước ngọt và trong 3% nước ngọt đó thì chỉ khoảng 0.003% nước ngọt sạch mà con người đang sử dụng, phần còn lại bị đóng băng hoặc nằm quá sâu dưới lòng đất mà con người chưa có khả năng khai thác được.

Một khi nước ngọt đã được sử dụng cho mục đích kinh tế hoặc lợi ích, nó thường bị loại bỏ như một chất thải. Ở nhiều quốc gia, những loại nước thải này được thải, dưới dạng chất thải chưa qua xử lý hoặc là nước thải đã qua xử lý, vào các nguồn nước tự nhiên, từ đó chúng được tái sử dụng tiếp sau khi trải qua quá trình "tự lọc" trong dòng chảy. Thông qua hệ thống tái sử dụng gián tiếp này, nước thải có thể được tái sử dụng đến hàng chục lần trước khi thải ra biển. Tuy nhiên, cũng có thể tái sử dụng trực tiếp hơn: công nghệ thu hồi nước thải thành nước uống được hoặc xử lý nước là một lựa chọn khả thi về mặt kỹ thuật cho một số mục đích nông nghiệp và công nghiệp (chẳng hạn như để làm nước làm mát hoặc xả nước vệ sinh) và là một lựa chọn thử nghiệm phần lớn để cung cấp nước sinh hoạt. Việc áp dụng xử lý nước thải và tái sử dụng sau đó như một phương tiện cung cấp nước ngọt cũng được xác định bởi các yếu tố kinh tế.

Ở nhiều quốc gia, các tiêu chuẩn chất lượng nước đã được xây dựng liên quan đến việc xả nước thải ra môi trường. Nước thải, trong bối cảnh này, bao gồm nước thải đầu ra, nước mưa chảy tràn và nước thải công nghiệp. Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường tự nhiên khỏi ô nhiễm liên quan đến nước thải đã dẫn đến các kỹ thuật xử lý được cải tiến nhiều. Việc mở rộng các công nghệ này để xử lý nước thải theo các tiêu chuẩn có thể uống được là một phần mở rộng hợp lý của quá trình bảo vệ và nâng cao này.
Với tầm quan trọng của nước một số quốc gia xem nguồn nước thải sau quá trình xử lý như nguồn tài nguyên quốc gia, có thể tái sử dụng vào chu trình sản xuất. Bởi hiện nay ''Nước'' hoàn toàn có thể tái sử dụng được bằng một số công nghệ kỹ thuật xử lý hiện đại từ hãng KOCH - USA và IXOM-USA/Ausatralia

Hoặc có thể đưa nước thải sau xử lý vào hệ thống nhà vệ sinh của các nhà máy xí nghiệp, nhằm hạn chế tối đa chi phí nước sạch hàng tháng như một cách tiết kiệm tài nguyên theo cách nhìn của ''Hoạt động bảo vệ môi trường thiết thực...'' theo tiêu chí của Doanh nghiệp.
Một số doanh nghiệp đã tái sử dụng nước thải cho quá trình sản xuất khi sử dụng công nghệ Màng MBR + RO của hãng KOCH - USA tái sử dụng nước cho quá trình sinh hoạt và sản xuất. Giúp tiết kiệm chi phí mua nước + chi phí xả thải... Tất cả những hành động cụ thể đó đồng nghĩa với việc giảm rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp. Đồng thời nêu cao tinh thần bảo vệ môi trường.
- Màng MBR KOCH có lỗ Màng UF 0,03 micron, cho nên nước sau xử lý có thể trực tiếp qua RO mà không cần tiền xử lý bằng công nghệ khác => tiết kiệm chi phí cho hệ tiền xử lý RO, đồng thời bảo vệ tốt cho Màng RO (giảm tình trạng ngẹt màng).
- Đồng thời khi sử dụng Màng MBR KOCH, thì quỹ đất xây dựng cho hệ thống xử lý nước thải được giảm tối đa như: Bể Anoxic + Aerotank giảm 50% thể tích, không sử dụng bể lắng + Khử trùng.


- Đặc biệt, màng RO KOCH có thể thu hồi 75% lượng nước thải sau xử lý.
- Tuy nhiên, quá trình biến đổi khi hậu và nhu cầu sản xuất công nghiệp, nên ngay lúc này đây các doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải cần cân nhắc & xem xét ngay đến vấn đề tái sử dụng nguồn nước và phương án kỹ thuật phù hợp nhất nếu có thể. Dưới đây là một số giải pháp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
Làm thế nào để tái sử dụng nước thải cho mục đích tưới cây
- Theo Cục Quản lý tài nguyên nước (Bộ TN&MT) cho biết, việc xả nước thải chưa qua xử lý hoặc sau khi đã được xử lý đạt quy chuẩn vào lòng đất dưới bất kỳ hình thức nào đều là trái quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Vì vậy, theo Luật, việc sử dụng nước thải để tái sử dụng tưới cây cũng bị cấm
- Tuy nhiên, để tiết kiệm nước và tái sử dụng các nguồn nước thải đã được xử lý và kiểm soát, Bộ TN&MT có hướng dẫn cụ thể.Theo đó, chỉ xem xét cho phép tái sử dụng nước thải sinh hoạt đã được xử lý bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt cột A (QCVN 14: 2008/BTNMT) và bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước phù hợp cho mục đích tưới cột B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT) để tưới cây trong phạm vi của chính cơ sở đó.
- Tuy nhiên cột B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT) thấp hơn tiêu chuẩn A nhiều, nên một số doanh nghiệp khó khăn trong việc xử lý để đạt tiêu chuẩn nước thải tái sử dụng để tưới cây. Getech đã có giải pháp là sử dụng kết hợp giữa công nghệ Màng MBR KOCH kết hợp với công nghệ trao đổi ion từ tính MIEX đảm báo đạt tiêu chuẩn nước thải cho mục đích tưới cây (giảm chi phí xả thải, đồng thời tiết kiệm chi phí mua nước cấp).

- Sử dụng công nghệ MBR KOCH cho xử lý nước thải giúp nước thải dễ đạt dưới chuẩn A, đồng thời màng MBR KOCH là Màng UF có thể lọc nước ra trong hơn. Nước sau MBR KOCH được lọc qua Nhựa Trao Đổi ion Từ Tính MIEX sẽ lọc lại COD, BOD, Nitrate, Nitrite, độ màu còn sót lại để dễ đạt cột B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT) cho tái sử dụng cho mục đích tưới cây

2. Giới thiệu công nghệ Màng MBR KOCH trong xử lý nước thải
MBR là viết tắt cụm từ Membrane Bio-Reactor (Bể lọc sinh học bằng màng) có thể định nghĩa tổng quát là hệ thống xử lý vi sinh của nước thải bằng công nghệ lọc màng. Đây là công nghệ xử lý nước thải tiên tiến đang được sử dụng rộng rãi cho nước thải đô thị và công nghiệp trong các dự án lớn trên khắp Việt Nam và thế giới.
Thế hệ mới nhất của mô-đun PURON® thông lượng cao cho các ứng dụng UF và MBR ngập nước được thiết kế mới và cải tiến, đồng thời tiếp tục tận dụng thiết kế tiêu đề đơn và sục khí trung tâm PURON® sáng tạo. Các sợi gia cường được phép lơ lửng trong nước như cỏ biển trong nước, giảm đáng kể vấn đề tắc nghẽn và bùn trong quá trình hoạt động do đó chi phí năng lượng thấp.


Hệ thống PURON MBR có một trong những nhu cầu năng lượng thấp nhất so với các sản phẩm tương đương trên thị trường và các sợi màng bện chắc chắn của các mô-đun dẫn đến thời gian chết và đứt gãy tối thiểu. Là một phần của dòng PURON, các mô-đun PURON MBR có vòi sục khí ở trung tâm của bó sợi, quét sạch toàn bộ chiều dài của sợi và giảm thiểu tiêu thụ điện năng. Mô-đun PURON MBR cung cấp khả năng quản lý chất rắn tốt nhất có thể với nhu cầu điện năng giảm và thời gian ngừng hoạt động ít.

Quá trình phân tách chất bẩn và vi sinh vật hoàn toàn bằng màng MBR nên không cần bể lắng thứ cấp và bể khử trùng, đồng thời tiết kiệm 50% diện tích bể sinh học... ưu điểm vượt trội này giúp tiết kiệm tối đa chi phí và diện tích xây dựng. Khắc phục được những yếu điểm và vấn đề thường gặp khi vận hành hệ thống CAS, cũng như tiết kiệm được chi phí nhân công vận hành (Vận hành bể lắng sinh học trong công nghệ truyền thống rất phức tạp, đòi hỏi người vận hành có chuyên môn và kinh nghiệm cao và thường xuyên túc trực để kiểm soát các vấn đề về bùn như: bùn trôi ra ngoài, lượng lớn hạt rắn nhỏ rời bể lắng, bùn nổi lên bề mặt , vi sinh vật chết, lớp bọt nhờn bao phủ bề mặt… )
Đặc biệt, công nghệ MBR đảm bảo muc tiêu quan trọng nhất của mọi hệ thống xử lý nước thải là hỗ chất lượng nước đầu ra ổn định dễ đạt loại A, đáp ứng yêu cầu cao nhất của các tiêu chuẩn xả thải, có thể tái sử dụng cho nhiều nhu cầu: tưới cây, rửa sàn, làm mát…
Với các hệ thống cũ, khi lưu lượng nước thải xả ra tăng lên hoặc tăng chất lượng xử lý nước ra tiêu chuẩn A. Thì giải pháp chỉ cần bỏ bể lắng II và lắp thêm công nghệ màng MBR KOCH vào mà không cần xây thêm hạng mục hay mở rộng thêm bể sinh học.

Ưu điểm của màng lọc MBR trong công nghệ xử lý nước thải
1. Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau, tiết kiệm diện tích bể sinh học, giảm được chi phí xây dựng và thiết bị, giảm chi phí vận hành và giảm được diện tích xây dựng có thể dùng cho mục đích khác.

2. Thời gian lưu nước ngắn 2,5 – 5 giờ so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường > 6 giờ, giảm diện tích đất cần thiết, nhất là đối với các khu vực bệnh viện, khách sạn, các cao ốc văn phòng và các công trình cải tạo nâng cấp không có diện tích đất dự trữ.
3. Nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao và thời gian lưu bùn (Sludge Retetion Time – SRT) dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít, giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn. Ngoài ra, do nồng độ bùn trong bể cao nên sẽ làm giảm khả năng nổi của bùn, tăng hiệu quả xử lý bùn hoạt tính.
4. Màng MBR được thiết kế với nồng độ bùn hoạt tính cao 5000 – 12.000 mg/l và tải trọng BOD xử lý cao, giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí, giảm chi phí đầu tư xây dựng.
5. Chất lượng nước sau xử lý luôn luôn được đảm bảo tốt nhất mà không cần quan tâm nước đầu ra có chứa bùn hoạt tính lơ lửng, các vi khuẩn gây bệnh và kiểm soát chlorine dư.
6. Nước sau xử lý màng MBR thường có chất lượng chất rắn rất thấp < 0.5mg/l, BOD5 và COD thấp, do đó nước thải có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường…
7. Quá trình vận hành đơn giản và dễ dàng so với quá trình thông thường. MBR có thể điều chỉnh hoàn toàn tự động trong quá trình vận hành, không cần phải đo chỉ số SVI hàng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường) ít tốn nhân công vận hành.
8. Trường hợp nhà máy có nâng công suất lên thì đối với quá trình MBR chỉ cần đầu tư thêm modul màng lọc MBR.
3. CÔNG NGHỆ BIOPOLUS _ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
Trong những năm gần đây, khi xã hội ngày một phát triển, vấn đề xử lý nước thải đô thị và công nghiệp đã và đang được quan tâm hơn bao giờ hết. Các dự án được xây dựng dựa trên cách tiếp cận tư duy truyền thống, đó là thu gom - xử lý tập trung khiến công trình có quy mô lớn cả về công suất lẫn chi phí đầu tư. Các công trình xử lý nước thải luôn được quy định, và quy hoạch xa khu dân cư, theo một lối mòn kiến trúc thiên về kỹ thuật, không có sự hài hòa với thiên nhiên và môi trường, dẫn đến lãng phí về đất đai và tài nguyên. Công nghệ xử lý nước thải của Biopolus MNR thể hiện một khái niệm mới trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải, pha trộn giữa yêu tố cảnh quan thiên nhiên và kỹ thuật tốt nhất để tạo ra những khu vườn thực vật đẹp xử lý nước thải hiệu quả.

Tuy nhiên, xử lý nước thải đô thị không thể tồn tại mà không đạt được chu trình nước bền vững, nơi cư dân có thể tiếp cận liên tục với nước sạch an toàn trong phạm vi thành phố của họ. Thông qua công nghệ MNR, Biopolus đã tạo ra một hệ thống xử lý nước có thể mở rộng theo mô-đun để xử lý và xử lý nước đô thị phức tạp. Bằng phương pháp kỹ thuật trao đổi chất tiên tiến, năng lượng, vật liệu hữu cơ và khoáng chất có thể được lấy từ chất thải hữu cơ thông qua phân đoạn sinh học. Những giải pháp này, cùng với không gian tùy chọn cho các chức năng cộng đồng và sản xuất thực phẩm đô thị được tích hợp và lưu trữ trong Biopolus BioMakery.

BIOPOLUS là giải pháp được sử dụng để khắc phục những vấn đề đó. Giải pháp của Biopolus được dựa trên các Yếu tố chính: Kỹ thuật - Kiến Trúc - Sinh học. Công trình Xử lý nước thải của Biopolus với mầu xanh bắt mắt, kiến trúc tuyệt đẹp như khu vườn đẹp trong công viên với nhiều không gian xanh. Hơn hết, sự kết hợp đó với giải pháp kỹ thuật tiên tiến, hệ giá thể vi sinh dựa trên mô phỏng rễ cây tự nhiên cho mật độ vi sinh cao và hiệu quả xử lý hơn 30% so với công nghệ truyền thống. Qua đó diện tích cần thiết của công trình có thể thu gọn từ 30-85%. Quan trọng nhất là giải pháp không mùi của Biopolus sẽ giúp xóa bỏ vùng cách ly của nhà máy, giúp tiết kiệm diện tích đất rất lớn cho đô thị. BIOPOLUS là lời giải cho tương lai của ngành xử lý nước thải trên toàn thế giới và Việt Nam không nằm ngoài xu hướng đó.


TECHNOLOGY / CÔNG NGHỆ
BIOPOLUS CUNG CẤP CÔNG NGHỆ, phục vụ khách hàng thông qua các đối tác địa phương và cung cấp hỗ trợ trong suốt vòng đời dự án. Các hoạt động của chúng tôi bao gồm:
1: ĐẶC ĐIỂM: Thiết kế ý tưởng
2: THIẾT KẾ: Thiết kế quy trình, Thiết kế cơ khí và điện cơ bản, Điều khiển & Thiết bị, Khái niệm kiến trúc
3: XÂY DỰNG: Thiết bị chuyên dụng (giá thể sinh học đặc biệt cho công nghệ MNR, điều khiển & thiết bị, v.v.)
4: STARTUP: Vận hành chạy thử
5: OPERATION: Giám sát từ xa, Hỗ trợ Công nghệ
