Description
CÁT LỌC NƯỚC DGS _ Dryden Aqua Glass Sand
(Note: vui lòng liên hệ Getech để tư vấn thiết kế và chạy phần mềm tính toán)

Xuất xứ: DRYDEN - UK (sản xuất tại nhà máy tại Scotland)
Model: DGS® Grade 1, DGS® Grade 2, DGS® Grade 3
- Download: Brochue Cát Thủy Tinh Lọc Nước DGS®
- Download: Presentation Vật liệu lọc Xử lý Nước Cấp Đô Thị AFM®
- Download: Brochure tiếng việt Vật liệu lọc AFM® cho Bể lọc trọng lực nhanh, xử lý nước sông
Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh hân hạnh là nhà nhập khẩu và phân phối chính thức Cát Lọc Nước DGS _ Dryden Aqua - UK tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất tới Quý Khách hàng.
1. Cát Lọc Nước DGS Thân Thiện Với Môi Trường
DGS® là vật liệu lọc tiên tiến được sản xuất từ 100% thủy tinh tái chế tại các nhà máy hiện đại của Dryden Aqua. Khác với AFM®, DGS® được sản xuất từ thủy tinh hỗn hợp và không được hoạt hóa.

Mặc dù vậy, DGS® vẫn mang lại khả năng lọc cơ học rất mịn, đồng thời giảm đáng kể hiện tượng tắc nghẽn do vi sinh (biofouling) so với vật liệu cát truyền thống. Được sản xuất hoàn toàn theo tiêu chuẩn ISO, DGS® trải qua quy trình rửa độc đáo sử dụng 100% nước mưa, đảm bảo đây là vật liệu thủy tinh không hoạt hóa tinh khiết và an toàn nhất hiện nay.

DGS là viết tắt của Dryden Aqua Glass Sand (cát lọc thủy tinh) và rất có thể là loại cát thủy tinh tốt nhất trên thị trường. Sản phẩm được sản xuất bởi Dryden Aqua tại nhà máy riêng, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đạt chứng nhận ISO.
Thủy tinh trước tiên được rửa sạch và khử nhiễm, sau đó được nghiền cẩn thận để đạt hình dạng và kích thước hạt phù hợp. Quan trọng nhất, chúng tôi đảm bảo không có các mảnh thủy tinh sắc nhọn nguy hiểm lọt vào vật liệu lọc và tải lượng hữu cơ dưới 100 g/tấn. Trong khi đó, các vật liệu thủy tinh khác thường có mức nhiễm bẩn từ 500 g đến 10.000 g/tấn. AFM® có mức thấp hơn 10 g/tấn.

Tuy nhiên, DGS không phải là AFM®. DGS không trải qua quy trình hoạt hóa độc quyền của chúng tôi và được sản xuất từ thủy tinh hỗn hợp – tức là thủy tinh trắng không được loại bỏ.
Mặc dù vậy, DGS vẫn là vật liệu lọc tốt hơn cát vì ít bị bám sinh học (biofouling) hơn, nhưng không có khả năng kháng sinh học như AFM®. Dù vậy, hiệu suất của DGS vẫn vượt trội hơn cát: ít bám bẩn hơn, lọc hiệu quả hơn và là một lựa chọn rất tốt cho các dự án cần tối ưu chi phí.
DGS: cùng mức giá với cát thủy tinh tiêu chuẩn nhưng chất lượng cao hơn nhiều.

DGC có thể lọc tới hạt 7 micron với hiệu quả lọc tới 95%, cao hơn nhiều so với các vật liệu Cát Thủy Tinh và Cát Thông Thường trên thị trường.

2. Ưu điểm của Cát Thủy Tinh Lọc Nước DGS
- Nước sạch và trong hơn: Loại bỏ nhiều hơn đến 30% hạt lơ lửng so với vật liệu lọc cát thông thường.
- Giảm sử dụng hóa chất: Đạt hiệu suất lọc cao với mức tiêu thụ clo thấp hơn.
- Môi trường lành mạnh hơn: Giảm thiểu sự hình thành trichloramine, cải thiện chất lượng không khí trong khu vực hồ bơi.
- Giảm lượng nước thải: Quá trình rửa ngược (backwash) ngắn hơn và chậm hơn (240 giây để loại bỏ 99% các hạt bị giữ lại ở vận tốc 45 m/h).
- Hiệu suất bền lâu: Duy trì hiệu quả ổn định trong suốt vòng đời và có tuổi thọ gấp 2-5 lần so với cát lọc.

Cát là một nguồn tài nguyên hữu hạn, và việc khai thác cát gây ra sự suy giảm tài nguyên tại địa phương cũng như các tác động tiêu cực đến môi trường. Hoạt động khai thác cát làm gián đoạn và phá hủy các môi trường sống tự nhiên như lòng sông, vùng đất ngập nước và khu vực ven biển, dẫn đến mất môi trường sống và gây tổn hại đến hệ sinh thái.
Các bộ lọc cartridge thường được làm từ các vật liệu như polypropylene, polyester hoặc các loại nhựa khác. Quá trình sản xuất nhựa, bao gồm việc khai thác nguyên liệu thô và quy trình sản xuất tiêu tốn nhiều năng lượng, có thể gây ra tác động môi trường đáng kể. Ngoài ra, cartridge cần được thay thế thường xuyên, tạo ra chất thải dưới dạng các lõi lọc đã qua sử dụng, và phần lớn chúng sẽ bị thải bỏ tại các bãi chôn lấp.



3. Bể Lọc trọng lực nhanh (RGF)
Lọc trọng lực nhanh. Phương pháp lọc nước hiệu quả sử dụng trọng lực để lọc nước uống nhanh chóng.
Lọc trọng lực nhanh. Là một quá trình xử lý nước đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo có sẵn nước uống sạch và an toàn. Phương pháp này liên quan đến việc sử dụng trọng lực để lọc nước qua lớp vật liệu dạng hạt, chẳng hạn như AFM Media. Mục tiêu chính của lọc trọng lực nhanh là loại bỏ tạp chất và chất gây ô nhiễm khỏi nước, làm cho nó phù hợp để tiêu dùng.


Một trong những ưu điểm chính của quá trình này là hiệu quả của nó trong việc loại bỏ chất rắn lơ lửng, mầm bệnh và các chất có hại khác khỏi nước. Được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy xử lý nước thành phố, các cơ sở công nghiệp và thậm chí trong các hộ gia đình cá nhân.
Quá trình bắt đầu bằng việc nước thô đi vào hệ thống lọc, nơi nó chảy qua lớp vật liệu dưới tác dụng của trọng lực. Khi nước đi qua tấm lọc, các hạt và tạp chất bị giữ lại, chỉ cho phép nước sạch đi qua. Nước lọc sau đó được thu thập và xử lý thêm nếu cần thiết trước khi phân phối.

Lọc trọng lực nhanh được biết đến vì tính hiệu quả về mặt chi phí và tính đơn giản, khiến nó trở thành lựa chọn phổ biến để xử lý nước. Ngoài ra, phương pháp này yêu cầu đầu vào năng lượng tối thiểu nên thân thiện với môi trường. Bảo trì hệ thống lọc đúng cách là điều cần thiết để đảm bảo hiệu suất tối ưu của nó. Việc vệ sinh và thay thế vật liệu thường xuyên là cần thiết để ngăn ngừa tắc nghẽn và duy trì hiệu quả của quá trình lọc. Nhìn chung, đây là một phương pháp đáng tin cậy và hiệu quả để sản xuất nước uống sạch, góp phần đảm bảo sức khỏe cộng đồng và sự bền vững của môi trường.

3.1. Thiết Bể Lọc Cát trong xử lý nước cấp đô thị bằng vật liệu lọc DGS

Hiệu suất giữ hạt mịn của bất kỳ bộ lọc nền nào đều tỷ lệ nghịch với vận tốc nước đi qua nó. Do đó, tốt nhất nên vận hành bộ lọc ở tốc độ lọc chậm nhất có thể để tối đa hóa hiệu suất giữ hạt.

Các loại vật liệu lọc và Cát khác nhau từ các quốc gia khác nhau sẽ có hiệu suất khác nhau. Đây là hàm phân bố kích thước hạt, độ cầu, thành phần hóa học và hệ số đồng đều. Thông thường, bộ lọc cát trong RGF hoạt động ở tốc độ 6m/h và Bồn Lọc hoạt động ở tốc độ 12m/h. Các bộ lọc có AFM® trong cùng điều kiện vận hành sẽ luôn cho hiệu suất tốt hơn cát.

Tốc độ dòng chảy hoặc tốc độ lọc cho bộ lọc AFM® phụ thuộc vào ứng dụng và loại (lọc trọng lực hoặc bồn lọc) và thiết kế (diện tích bộ lọc, chiều cao) của bộ lọc. Tốc độ lọc trọng lực nhanh (RGF) thường nằm trong khoảng 5-10m/h và đối với hầu hết các Bồn Lọc thì tốc độ lọc nằm trong khoảng 5 - 20m/h tùy theo ứng dụng (Table 5). Ví dụ, trong các ứng dụng nước uống, đối với hầu hết các bộ lọc áp suất, tốc độ lọc là khoảng 12m/h. Điều này tương đương với tốc độ dòng nước điển hình là 12m3/h cho mỗi 1m2 diện tích bề mặt giường lọc. Bộ lọc RGF thường hoạt động ở tốc độ dòng chảy chậm hơn khoảng 6m/h do hạn chế về cột áp.


Biểu đồ sau đây thể hiện mối quan hệ giữa cát cấp 0,5-1,0mm, AFM®ng Cấp 1 và AFM®s (Tiêu chuẩn) Cấp 1 ở các vận tốc dòng chảy khác nhau. Ví dụ: nếu chúng ta lấy tốc độ dòng nước là 20m/giờ, AFM® sẽ loại bỏ 95% tổng số hạt so với cát chất lượng cao chỉ loại bỏ 70% tổng số hạt có kích thước xuống tới 5μ. Cát được sử dụng là cát Leighton Buzzard từ Anh, đây là loại cát có chất lượng đặc biệt cao. Các loại cát khác có thể có hiệu suất kém hơn.



3.2. Không cần rửa ngược bằng không khí cho DGS (chỉ sử dụng nước rửa ngược)
Đối với việc rửa ngược bằng không khí AFM® là không cần thiết và nên tuân theo tốc độ rửa ngược thông thường. Và theo yêu cầu để đạt được mức mở rộng lớp lọc >15% (xem đường cong mở rộng lớp AFM®).



- AFM®ng kỵ nước và không được rửa ngược bằng không khí để tránh thất thoát vật liệu qua bộ thu trên cùng trong bộ lọc áp suất hoặc tràn rửa ngược trong Bộ lọc trọng lực nhanh (RGF).
Nếu AFM® tiếp xúc với nồng độ chất rắn cao, tốc độ thay đổi áp suất lọc và tần suất rửa ngược tăng lên phù hợp. Tùy thuộc vào ứng dụng, AFM® nên được rửa ngược khi chênh lệch áp suất tăng thêm 500mbar. Để có hiệu suất AFM® ổn định và lâu dài, nên rửa ngược sau khoảng thời gian hoạt động 1 tuần.
• Với cấu trúc đặc biệt các giá thể vi sinh Hel-X Chip tạo môi trường lý tưởng cho các vi khuẩn trong quá trình
Anammox phát triển bám dính lên bề mặt và bên trong các lỗ rỗng. Màng vi sinh có thể kết hợp xử lý cả quá
trình hiếu khí (Aerobic) và thiếu khí (Anoxic), giúp cho quá trình xử lý: COD, BOD, Amoni… với tải trọng cao và
đặc biệt xử lý Amoni hiệu quả hơn các giá thể MBBR khác.
• Các vi sinh vật bám dính trên giá thể Hel-X Chip có khả năng chịu sốc tải tốt hơn. Với diện tích bề mặt
3000m2/m3 => giá thể vi sinh Hel-X Chip tạo ra mật độ vi sinh xử lý trong mỗi đơn vị thể tích cao hơn so với
Bể Aerotank thông thường, giúp tiết kiệm thể tích bể xử lý và hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao hơn so với công
nghệ truyền thống.
• Dễ kiểm soá hệ thống, co thể bổ sung gia thể Hel-X Chip tương ứng với tải trọng ô nhiễm va lưu lượng nước
thải. Trường hợp tăng công suất hoặc tải trọng hệ thống lên 50%, chỉ cần bổ sung gia thể Hel-X Chip và bể
sinh học ma không cần mở rộng thể tíh bể sinh học.
• Tiế kiệ 30- 40% thể tíh bể so với công nghệ bù hoạt tíh thông thường.
