XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẬC BA BẰNG VẬT LIỆU LỌC AFM - UK (tái sử dụng nước thải)

Quý khách xin vui lòng liên hệ: 
Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh
"Superior Engineering Solutions                                      
for WATER & ENVIRONMENT""
Tel: 028. 350 11 997 - Hotline: 0972.799.995 

Email: ​info@hanhtrinhxanh.com.vn
Website: https://hanhtrinhxanh.com.vn/

Description

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẬC BA BẰNG VẬT LIỆU LỌC AFM - UK
TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI TƯỚI CÂY...

Xuất xứ: DRYDEN - UK 

Model: AFM®-ng Grade 1, AFM®-ng Grade 2, AFM®-ng DIN Grade, AFM®-s Grade 0, AFM®-s Grade 3

Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh hân hạnh là nhà nhập khẩu và phân phối Công Nghệ Xử Ly Nước Thải Bậc Ba bằng Vật Liệu Lọc AFM - UK tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất tới Quý Khách hàng.

Dryden Aqua cung cấp các giải pháp xử lý nước thải bậc ba tiên tiến nhằm đạt chất lượng nước đầu ra vượt trội, tuân thủ quy định và hỗ trợ tái sử dụng nước bền vững.

Trong bối cảnh nguồn nước ngày càng khan hiếm và các quy định môi trường ngày càng nghiêm ngặt, xử lý nước thải bậc ba đã trở thành nhu cầu thiết yếu. Trong khi xử lý bậc một và bậc hai loại bỏ phần lớn chất ô nhiễm, thì xử lý bậc ba cung cấp bước tinh lọc nâng cao để giảm các chất rắn lơ lửng còn lại, mầm bệnh và chất dinh dưỡng. Với hơn 35 năm kinh nghiệm toàn cầu và chuyên môn hàng đầu về công nghệ lọc, Dryden Aqua mang đến các giải pháp mạnh mẽ và đáng tin cậy cho xử lý nước thải bậc ba, giúp các ngành công nghiệp, đô thị và nông nghiệp đạt được nguồn nước chất lượng cao cho xả thải an toàn, tuân thủ môi trường và đa dạng mục đích tái sử dụng.

1. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẬC BA BẰNG VẬT LIỆU LỌC AFM

Lọc bậc ba (Tertiary Filtration), hay còn gọi là lọc cuối, là tập hợp các quy trình và công nghệ thuộc nhóm xử lý nước thải bậc ba. Mục tiêu duy nhất: giúp các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt và các ngành công nghiệp xử lý nước đạt được nguồn nước có chất lượng rất cao, đáp ứng các quy định quốc gia và quốc tế nghiêm ngặt nhất về việc xả thải vào nguồn nước mặt và tái sử dụng trong dân dụng, nông nghiệp và công nghiệp.

1.1. Nhu cầu cấp thiết của xử lý nước thải bậc ba
Mục tiêu chính của quy trình là xả nguồn nước đã xử lý vào các nguồn nước mặt như sông và hồ, tuân thủ các quy chuẩn quốc gia và quốc tế. Ngoài ra, lọc bậc ba ngày càng được công nhận là công cụ hữu ích cho việc tái sử dụng nước đã xử lý trong nông nghiệp, công nghiệp hoặc đô thị, một nhu cầu ngày càng tăng do sự khan hiếm nguồn nước và các vấn đề lớn trong quản lý nước.

Sau các giai đoạn xử lý bậc một và bậc hai, nước thải vẫn có thể chứa các chất ô nhiễm còn lại gây rủi ro cho môi trường hoặc sức khỏe nếu xả thải trực tiếp, hoặc cản trở việc tái sử dụng an toàn. Xử lý bậc ba giúp giải quyết những thách thức tồn đọng này:

  • Đáp ứng quy định nghiêm ngặt hơn: các quy định và chính sách ngày càng yêu cầu chất lượng nước thải sau xử lý cao hơn, đặc biệt đối với mục đích tái sử dụng. Ví dụ: QCVN 40-2025, QCVN 14-2025, QCVN 08-2023…
  • Loại bỏ các hạt lơ lửng mịn: mặc dù phần lớn chất rắn đã được loại bỏ ở các giai đoạn trước, nhưng các hạt mịn vẫn có thể tồn tại, gây tăng độ đục và làm giảm hiệu quả khử trùng.
  • Giảm mầm bệnh: loại bỏ vi sinh vật gây bệnh là yếu tố quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng, đặc biệt khi nước sau xử lý được tái sử dụng hoặc xả vào hệ sinh thái nhạy cảm.
  • Loại bỏ dinh dưỡng: dư thừa nitơ và phốt pho có thể gây phú dưỡng ở các vực nước, làm tổn hại hệ sinh vật thủy sinh. Xử lý bậc ba tập trung loại bỏ các chất dinh dưỡng này.
  • Xử lý các chất ô nhiễm mới nổi: các quy định mới và nhận thức gia tăng cho thấy cần giảm vi nhựa, hormone và các vi chất ô nhiễm khác, những chất đòi hỏi các bước tinh lọc nâng cao.
  • Đầu tư vào một hệ thống xử lý nước thải bậc ba mạnh mẽ là bước chủ động hướng tới bảo vệ môi trường và tăng khả năng thích ứng tài nguyên.

1.2. Xử lý bậc một, bậc hai và bậc ba: vị trí của lọc trong xử lý nước thải
Để hiểu rõ các công nghệ lọc bậc ba nằm ở đâu trong nhà máy xử lý nước thải, ta cần phân biệt ba cấp xử lý:

  • Xử lý bậc một: loại bỏ các chất rắn thô bằng các quá trình vật lý như lắng và sàng lọc.
  • Xử lý bậc hai: loại bỏ chất ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dưỡng thông qua các quy trình sinh học như nitrat hóa/khử nitrat.
  • Xử lý bậc ba: giai đoạn cuối, nơi các chất rắn lơ lửng còn lại được tách xuống còn 5–10 mg/L, đồng thời loại bỏ phốt pho, nitơ và giảm tải vi sinh trước khi xả thải.

Lọc bậc ba là một quy trình cụ thể trong giai đoạn xử lý bậc ba, sử dụng vật liệu lọc để tách các chất rắn còn lại. Tuy nhiên, trong xử lý công nghiệp, yêu cầu và đặc tính nước rất đa dạng, nên có thể cần kết hợp các hình thức xử lý khác nhau, khi đó ta nên gọi là lọc cuối (final filtration).

Do đảm nhiệm vai trò “hoàn thiện” chất lượng nước trước bước khử trùng, các quy trình này còn được xem là xử lý nước thải nâng cao (advanced wastewater treatment).

1.3. Chất lượng nước sau lọc bậc ba: thông số và quy định
Lọc giữ vai trò trung tâm và không thể thiếu trong xử lý bậc ba. Đây là phương pháp chính để loại bỏ các chất rắn lơ lửng còn lại và là bước quan trọng nhằm chuẩn bị nước cho khử trùng hoặc các giai đoạn tinh lọc nâng cao tiếp theo. Lọc hiệu quả đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ của toàn bộ quy trình xử lý bậc ba.

  • Chất lượng nước đầu ra phụ thuộc vào công nghệ lọc được sử dụng, nhưng nhìn chung, các hệ thống lọc bậc ba tạo ra nước có chất lượng rất cao, nồng độ chất rắn lơ lửng và tạp chất rất thấp.
  • Hệ thống lọc bậc ba có thể loại bỏ gần như toàn bộ chất rắn lơ lửng, đồng thời giảm hàm lượng dinh dưỡng như phốt pho và nitơ.
  • Nói chung, nước sau lọc bậc ba đáp ứng tiêu chuẩn theo Chỉ thị EU 2020/2184: TSS ≤ 10 mg/L tại điểm xả.

1.4. Lợi ích của Xử Lý Bậc Ba Nước Thải
Lọc bậc ba tạo ra nguồn nước chất lượng cao phù hợp cho nhiều mục đích. Các lợi ích chính gồm:

  • Loại bỏ TSS ở mức cao để nâng cao hiệu quả của các bước xử lý tiếp theo như khử trùng (giảm đóng cặn trên đèn UV).
  • Giảm tác động môi trường và giảm áp lực lên nguồn nước tự nhiên bằng cách hạn chế hiện tượng phú dưỡng (do loại bỏ nitơ và phốt pho).
  • Đáp ứng các quy định môi trường quốc gia và quốc tế về giới hạn xả thải đối với các thông số hóa học, vật lý và sinh học.
  • Tái sử dụng nước đã xử lý cho các mục đích không uống được, cả dân dụng lẫn công nghiệp — ví dụ: tưới tiêu nông nghiệp, rửa đường và xe, sản xuất điện, cấp lại nước cho hệ thống công nghiệp và làm mát.

2. Vật liệu Xử Lý Nước Thải Bậc Ba AFM® là gì?

Nước thải đô thị hoặc công nghiệp có thể chứa tải lượng hữu cơ và vi khuẩn cao, dẫn đến sự phát triển sinh học trong cát và các vật liệu lọc truyền thống khác. Điều này gây tắc nghẽn vật liệu lọc và tạo đường dẫn nước (channeling), buộc phải rửa lọc thường xuyên, bao gồm cả sục khí.

Theo thời gian, hiệu suất lọc không thể phục hồi chỉ bằng rửa ngược, làm giảm khả năng vận hành và cần thay thế vật liệu lọc thường xuyên.

AFM® thay thế cát và các vật liệu lọc khác trong xử lý nước thải công nghiệp và đô thị mà không cần cải tạo hệ thống. Việc sử dụng AFM® mang lại nhiều lợi ích đáng kể, bao gồm: hiệu suất lọc vượt trội (loại bỏ TSS và vi khuẩn cao), độ bền (hiệu suất ổn định), hiệu quả chi phí (giảm hóa chất khử trùng), và tính bền vững (giảm năng lượng và tỷ lệ thay vật liệu). Những ưu điểm này khiến AFM® trở thành lựa chọn tuyệt vời để nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của các hệ thống xử lý nước thải đô thị dùng lọc bằng trọng lực hoặc lọc áp lực.

  • Vật liệu lọc AFM® là phương tiện lọc hoạt động tốt nhất trên thị trường với chất lượng nước sau lọc 1 micron được chứng nhận.
  • Vật liệu lọc AFM® có khả năng kháng sinh học 100%: Ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn trong bồn lọc.
  •  AFM® là một sản phẩm bền vững được làm từ thủy tinh tái chế.
  • Không có cặn sinh học và không đông tụ hoặc tạo ra dòng chảy tạm thời.
  • Hiệu suất có thể dự đoán và lặp lại.
  • Độ đục và giảm TSS tốt hơn 90%
  • Hoàn hảo để loại bỏ sắt cũng như rất tốt trong việc loại bỏ phốt phát và asen
  • AFM®ng được thiết kế đặc biệt để loại bỏ các hạt kỵ nước và sẽ loại bỏ 94,6% các hạt 1μ.

Vật liệu lọc kích hoạt AFM® là phương tiện thay thế trực tiếp cho Cát, tăng gấp đôi hiệu suất của bộ lọc cát mà không cần đầu tư thêm vào cơ sở hạ tầng. Vật liệu lọc AFM® chống bám bẩn sinh học, đông tụ sinh học và phân luồng lỗ sâu tạm thời của nước chưa lọc và tuổi thọ lâu hơn tất cả các vật liệu lọc khác.

AFM® được sử dụng trong hệ thống lọc một tầng hoặc hai tầng, bằng lọc trọng lực hoặc lọc áp lực, để xử lý nước ngầm, nước mặt, nước biển và nước thải. Hai loại AFM® khác nhau được sản xuất tại nhà máy của chúng tôi: AFM® s (standard) và AFM® ng (next generation). Cả hai sản phẩm đều trải qua quy trình kích hoạt 3 bước độc quyền, giúp chống bám bẩn sinh học (biofouling) và đạt được hiệu suất lọc vượt trội.

Giải Pháp Xử Lý Nước Thải từ Dryden Aqua

  • Thay thế cát và sỏi thạch anh bằng Vật liệu lọc kích hoạt AFM®
  • AFM® là vật liệu kháng sinh học có khả năng oxy hóa bề mặt cao.
  • AFM® có khả năng gây ô nhiễm hữu cơ thấp hơn nhiều và hiệu suất lọc vẫn rất cao trong thời gian dài.
  • Nhờ diện tích bề mặt cao và khả năng lọc cao, AFM® có thể lọc nước thải thứ cấp một cách hiệu quả đến mức dưới 10 mg/l TSS và BOD mà không cần sử dụng chất keo tụ hoặc với liều lượng tối thiểu
  • Tổng chi phí vận hành (hóa chất, nước rửa, năng lượng, thời gian ngừng hoạt động) giảm đáng kể.
  • Thông thường không cần phải sục khí. Điều này làm giảm chi phí đầu tư.
  • Việc sử dụng clo trong quá trình tái sinh được loại bỏ và tổng lượng clo sử dụng giảm tới 70%.

 

Nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ sinh hoạt hoặc thương mại thường có giá trị COD khoảng 600-800 mg/l, giá trị BOD khoảng 300-400 mg/l, giá trị TSS khoảng 100-200 mg/l, giá trị TKN khoảng 100-200 mg/l và giá trị dầu mỡ khoảng 300-400 mg/l. Nước thô cần được xử lý để có thể đưa đến nguồn nước gần đó hoặc có thể được tái sử dụng, ví dụ như để tưới tiêu. Tiêu chí xử lý nguồn nước hoặc tái sử dụng để tưới tiêu (có giới hạn hoặc không giới hạn) khác nhau tùy theo quốc gia, nhưng mức BOD cần phải giảm xuống dưới 10 mg/l và mức TSS xuống dưới 10 mg/l. Ngoài ra còn có các tiêu chí cho TKN, TP, v.v.

3. Vật liệu lọc kích hoạt AFM® để loại bỏ phốt phát trong nước thải

Phân tích phốt phát tổng số bao gồm phốt phát ở ba dạng;

  • 1. Phốt phát phản ứng hòa tan được gọi là phốt phát tự do hoặc orthophosphate.
  • 2. Phốt phát hữu cơ được tìm thấy trong sinh vật phù du, tảo và tế bào vi khuẩn.
  • 3. Phốt phát vô cơ liên kết trong đá và khoáng chất hoặc các hợp chất như struvite.

3.1. Những điểm cần xem xét:

  • Bộ lọc cát “trưởng thành” sẽ tồn tại lâu dài chứ không làm giảm nồng độ phốt phát, do hoạt động sinh học trong bộ lọc cát không được kiểm soát và sinh khối tế bào vi khuẩn tăng theo thời gian.
  • Việc sử dụng tích cực ozone để khử trùng thay vì tạo bông sẽ giải phóng photphat hữu cơ vào dung dịch.
  • Chiếu tia UV sẽ làm tiêu hủy tế bào tảo và vi khuẩn với tác dụng tương tự.
  • AFM®ng sẽ cung cấp khả năng lọc ổn định cho 95% hạt >1μ và sẽ loại bỏ một tỷ lệ lớn photphat hữu cơ mà có thể được chuyển hóa thành photphat tự do.
  • Khi kết hợp với quá trình tiền đông tụ và tạo bông, hiệu suất lọc có thể được cải thiện hơn nữa lên 0,1μ.

3.2. Tóm lại, phòng bệnh hơn chữa bệnh và việc quản lý phốt phát bắt đầu bằng việc lọc hiệu quả các chất hữu cơ bằng quá trình lọc AFM® .

  • Xử lý nước để loại bỏ Orthophosphate
  • AFM® cung cấp giải pháp cơ bản bền vững và hiệu quả để loại bỏ phốt phát khỏi nước thải.
  • Cả Lanthanum và Ferric photphat sẽ nhanh chóng làm tắc nghẽn mọi luồng cát. Miễn là các quy trình rửa ngược được tuân thủ với tốc độ rửa ngược cao hơn một chút là 45m/h để loại bỏ sắt/phốt phát thì AFM® sẽ không bao giờ bị tắc. 

4. AFM® để loại bỏ trứng ký sinh khỏi nước thải và tái sử dụng để tưới tiêu

  • Nước thường có thể chứa các ký sinh trùng như Cryptosporidium trong nước uống hoặc tuyến trùng bao gồm cả ký sinh trùng Ascaris lumbricoides ở người trong nước thải.
  • Giun đũa lây nhiễm cho hơn 2 tỷ người trên thế giới và đặc biệt cấp tính và nguy hiểm ở các nước đang phát triển ở những người bị suy yếu do dinh dưỡng kém hoặc mắc bệnh mãn tính. Một trong những phương tiện lây lan chính của ký sinh trùng là việc sử dụng nước thải có chứa trứng ký sinh để tưới tiêu.
  • Trứng ký sinh trùng lớn ở mức 40 μ và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp xử lý bậc ba AFM®. Cát cũng sẽ loại bỏ trứng, nhưng do cát chịu sự mất ổn định động lực sinh học và sự chuyển động tạm thời của lỗ sâu đục nên trứng nhiễm trùng sẽ lọt qua bộ lọc. Điều này có thể giải thích tại sao gần 1% dân số ở Châu Âu và Bắc Mỹ cũng bị nhiễm tuyến trùng.
  • Ấu trùng ký sinh lây nhiễm vào máu, các cơ quan nội tạng và phổi của bạn, sau đó quay trở lại ruột của bạn, nơi chúng có thể dài tới 35cm.

Case study: Kaipara District Council Location: Mangawhai, New Zealand

Chúng tôi đã theo dõi chất lượng nước tại quận Kaipara ở New Zealand từ năm 2009. Nước thải đô thị được xử lý bằng bộ lọc áp suất AFM® hoạt động ở tốc độ 20m/giờ. Có trứng giun đũa trong nước thải nhưng không phát hiện thấy trứng giun đũa trong nước sản phẩm. Hiệu suất cao có thể dự đoán được của AFM® đã cho phép sử dụng nước thải để tưới tiêu.

Ngoài tuyến trùng ký sinh ở người, còn có tuyến trùng lây nhiễm sang cây trồng.

Nước thải sẽ chứa các kim loại nặng và các kim loại như crom hóa trị sáu và asen. AFM® rất giỏi trong việc loại bỏ các thành phần này. Chúng tôi cũng đã chỉ ra rằng các hóa chất độc hại ưu tiên có xu hướng kỵ nước và được hấp phụ lên các hạt. AFM® hiệu quả hơn gấp 10 lần trong việc loại bỏ các hạt này. Điều cần thiết là nước phải đạt tiêu chuẩn cao nhất để tránh tích tụ chất độc trong cây và trong tầng ngậm nước. AFM® cung cấp giải pháp cho những vấn đề này.

5. Ứng dụng & Lợi ích của việc sử dụng AFM® trong Xử Lý Nước

Vật liệu lọc kích hoạt AFM® với khả năng kháng sinh học tự nhiên do đó cải thiện độ ổn định pH Bể lọc cát và lượng oxy có sẵn trong nước không đủ để đáp ứng nhu cầu của quá trình nitrat hóa vi khuẩn tự dưỡng. Lượng oxy sẵn có được tiêu thụ và do đó việc giảm độ pH là không thể tránh khỏi. Sự giảm độ pH ban đầu này sau đó gây ra hiệu ứng tầng dẫn đến tình trạng yếm khí trong lớp đệm và sự xâm chiếm của các vi sinh vật dị dưỡng không lành mạnh, gây áp lực làm giảm độ pH hơn nữa. Quá trình này có thể mất từ 3 đến 6 tháng (tùy thuộc vào nhiệt độ và tải trọng) trước khi bắt đầu ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống, nhưng đó là điều không thể tránh khỏi ở bất kỳ bồn lọc cát nào.

5.1. Hiệu suất lọc của vật liệu AFM®ng Grade 1

AFM®ng Grade 1 loại bỏ 95% tất cả các hạt xuống còn 1µ. Nhờ đặc tính bề mặt kỵ nước, AFM®ng phù hợp nhất để loại bỏ lượng hạt mịn cao hơn cũng như loại bỏ tất cả các chất gây ô nhiễm không phân cực kỵ nước như chất hữu cơ , lipid/mỡ/dầu, dược phẩm và hạt vi nhựa có hoặc không sử dụng chất keo tụ. Keo tụ và keo tụ có thể nâng cao hơn nữa hiệu suất lọc.

Lọc nước có chỉ số TDS thấp (<50mg/l), độ cứng Canxi thấp (<20mg/l) và độ kiềm thấp (<50mg/l) luôn là một thách thức. AFM®ng cung cấp ở đây một lợi thế hiệu suất đáng kể trong nước mềm so với cát và AFM®s (tiêu chuẩn). Khi được sử dụng kết hợp với quá trình đông tụ và keo tụ tốt, nó mang lại hiệu suất vượt trội loại bỏ các hạt nhỏ tới 0,1µ.

AFM®s (Tiêu chuẩn) Hiệu suất lọc Grade 1 & Grade 0

  • AFM®s Grade 1 và Grade 0 là phương tiện lọc đa năng mạnh mẽ và ổn định, kháng sinh học với hồ sơ theo dõi hiệu suất 20 năm.

Chất keo tụ châm vào nước đầu vào để cải thiện hiệu suất lọc
Khi AFM®ng hoặc AFM®s Grade 1 được sử dụng với các chất keo tụ hữu cơ như PAC (Poly-Aluminium Chloride) hoặc FeCl3 (Ferric-Clorua) hoặc các chất keo tụ cation hoặc anion polyme, thì hiệu suất và khả năng loại bỏ các hạt mịn như chất hữu cơ mịn hoặc các hạt vô cơ được tăng cường rất nhiều. Do đó, AFM®ng và AFM®s Grade 1 có thể được sử dụng để cung cấp hàng rào ngăn cản hợp bào Cryptosporidium hiệu quả lên đến 20m/h

5.2. Giảm lượng nước tiêu thụ trong quá trình rửa ngược

Do mật độ của cát và sự tắc nghẽn sinh học xảy ra trong bồn lọc cát, dòng rửa ngược cần thiết kế với vận tốc từ 50 đến 60m/h để làm sạch lớp cát lọc.

Vật liệu lọc kích hoạt AFM® ít đậm đặc hơn cát và có khả năng kháng sinh học. Không có vi khuẩn => không có biofilm => môi trường vẫn ở dạng lỏng => làm sạch vật liệu lọc >95% trong quá trình rửa ngược. Điều này đạt được chỉ với 50% lượng nước cần thiết so với rửa ngược bồn lọc cát thông thường.

5.3. Giảm tiêu thụ năng lượng

Tổn thất áp suất điển hình của bộ lọc cát trong suốt giai đoạn chạy sẽ là 0,3 - 1 Bar. Điều này so sánh với mức tối đa 0,2 - 0,5 Bar của AFM®. Điều này tương đương với việc tăng thêm 2 - 3 m cột nước và chi phí vận hành hàng năm tăng đáng kể. Tổn thất áp suất cũng sẽ tăng lên đáng kể khi vật liệu cát bắt đầu bị tắc.

5.4. Ưu điểm khi sử dụng vật liệu lọc nước kích hoạt AFM®

  • Nước sau xử lý trong hơn so với lọc cát
  • Thay thế trực tiếp cát trong bất kỳ loại bình lọc cát nào.
  • Tăng gấp đôi hiệu suất lọc của bộ lọc cát bằng cách thay đổi vật liệu lọc đơn giản.
  • Vật liệu AFM® loại bỏ các hạt có kích thước lên đến 1µm cũng như các thành phần hữu cơ hòa tan, hydrocacbon và vi nhựa
  • SDI sau lọc AFM thấp hơn khi được sử dụng trong tiền xử lý cho hệ thống RO (so với tiền xử lý lọc cát)
  • Kháng sinh học, không tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển => không hình thành màng sinh học trên bề mặt AFM®
  • Giảm tới 50% lượng nước rửa ngược
  • Sử dụng clo để khử trùng nước thấp hơn (do không cần clo để khử trùng mảng bám vi sinh vào vật liệu lọc).
  • Không có mùi clo và ít THM hơn tới 50%.
  • Nguy cơ nhiễm trùng do vi khuẩn và ký sinh trùng như Legionella, Pseudomonas và Cryptosporidium được giảm đến mức tối thiểu.
  • Hiệu suất đã được chứng minh trên thị trường AFM® >15 năm mà không cần thay thế vật liệu lộc. Vật liệu AFM® vượt trội hơn tất cả các vật liệu lọc khác.
  • Được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO-9001-2015
  • NSF-61 được chứng nhận sử dụng trong xử lý nước uống 
  • Chứng nhận HACCP cho sản xuất thực phẩm & đồ uống

5.5. AFM® - Quá trình lọc nước tốt nhất đòi hỏi vật liệu lọc tốt nhất!
Vật liệu lọc kích hoạt AFM® là vật liệu thay thế trực tiếp cho cát thạch anh, tăng gấp đôi hiệu suất của bộ lọc cát mà không cần đầu tư thêm vào cơ sở hạ tầng (như bồn lọc lớn hơn, nhiều vật liệu hơn, diện tích lắp đặt và đường ống lớn hơn...).

AFM® is a highly engineered product manufactured from a specific glass type, processed to obtain the optimum particle size and shape. It is then exposed to a 3-step activation process to become self-sterilizing and to acquire superior adsorption properties. / AFM® là một sản phẩm kỹ thuật cao được sản xuất từ một loại thủy tinh đặc biệt, được xử lý để thu được kích thước và hình dạng hạt tối ưu. Sau đó, nó được tiếp xúc với quy trình kích hoạt 3 bước để trở nên tự khử trùng và thu được các đặc tính hấp phụ vượt trội.

Bề mặt tự khử trùng: AFM® có khả năng kháng sinh học 100%, ngăn chặn sự phân kênh và quá trình chuyển đổi sinh học từ urê thành amoniac trong lớp lọc gây ra mùi clo độc hại (trichloramines).

Đặc tính hấp phụ vượt trội: Diện tích bề mặt của AFM® được tăng lên mạnh mẽ và trở nên kỵ nước (không thấm nước) để lọc các hạt nhỏ tới 1 micron và loại bỏ khoảng 50% chất hữu cơ khỏi nước so với cát và các phương tiện lọc thủy tinh khác, do đó giảm sự hình thành các THM có hại bao gồm chloroform tới 50%.

2.6. Bạn có thể sử dụng AFM® ở đâu?
Bạn có thể sử dụng AFM® mà không cần thay đổi cơ sở hạ tầng, ...

  •  ...trong mọi bộ lọc đang chạy với Cát hoặc Cát Thủy Tinh
  •  ...đối với hồ bơi tự nhiên
  • ...cho hồ nước mặn
  •  ... với mọi phương pháp oxy hóa
  • . ...ở mọi nhiệt độ
  • Lọc Nước uống: lọc sắt, mangan, asen, crom, TBT và nhiều loại kim loại nặng, hóa chất ưu tiên
  • Lọc trước màng RO: hiệu suất lọc tốt hơn ít nhất gấp đôi so với cát, trong hầu hết các trường hợp, chỉ số SDI (chỉ số tỷ trọng bùn) sẽ giảm xuống dưới 3
  • Nước hồ bơi: tư nhân, công cộng, công viên nước ...
  • Hệ thống lọc Thủy cung: lọc nước biển và nước ngọt...
  • Xử lý nước thải bậc 3: nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, AFM không tạo cặn sinh học nên rất phù hợp cho các ứng dụng này

Trong quá trình sản xuất, AFM® tiếp xúc ở hai vị trí với nhiệt độ trên 500oC. Sản phẩm được làm sạch và khử trùng, với các chất hữu cơ được giảm xuống dưới 50 g/tấn.

ỨNG DỤNG GIÁ THỂ LƠ LỬNG HEL-X CHIP (CÔNG NGHỆ MBBR) TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
• Với cấu trúc đặc biệt các giá thể vi sinh Hel-X Chip tạo môi trường tưởng cho các vi khuẩn trong quá trình
Anammox phát triển bám dính lên bề mặt và bên trong các lỗ rỗng. Màng vi sinh có thể kết hợp xử cả quá
trình hiếu khí (Aerobic) và thiếu khí (Anoxic), giúp cho quá trình xử lý: COD, BOD, Amoni… với tải trọng cao và
đặc biệt xử lý Amoni hiệu quả hơn các giá thể MBBR khác.
Các vi sinh vật bám dính trên giá thể Hel-X Chip khả năng chịu sốc tải tốt hơn. Với diện tích bề mặt
3000m2/m3 => giá thể vi sinh Hel-X Chip tạo ra mật độ vi sinh xử lý trong mỗi đơn vị thể tích cao hơn so với
Bể Aerotank thông thường, giúp tiết kiệm thể tích bể xử lý và hiệu quả xử chất hữu cơ cao hơn so với công
nghệ truyền thống.
• Dễ kiểm soá hệ thống, co thể bổ sung gia thể Hel-X Chip tương ứng với tải trọng ô nhiễm va lưu lượng nước
thải. Trường hợp tăng công suất hoặc tải trọng hệ thống lên 50%, chỉ cần bổ sung gia thể Hel-X Chip và bể
sinh học ma không cần mở rộng thể tíh bể sinh học.
Tiế kiệ 30- 40% thể tíh bể so với công nghệ bù hoạt tíh thông thường.

 

Thông tin yêu cầu báo giá:

  • Báo giá thiết bị lẻ: 091.579.4560
  • Tư vấn kỹ thuật công nghệ và báo giá dự án: 0972.799.995
  • Hỗ trợ bảo hành: 091.789.2997
  • Chăm sóc khách hàng: 0918.289.890
  • Email: hanhtrinhxanhco@gmail.com
  •             info@hanhtrinhxanh.com.vn