Loading...

View larger image

Xử lý nước thải thủy sản Chế biến tôm, Mực


[Contact us for a price]

Quý khách xin vui lòng liên hệ: 
Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh
"Cung cấp giải pháp kỹ thuật tốt nhất cho ngành Nước & Môi Trường"
VPGD: Số 24 - Đường số 6 - KDC Bình Phú - P.11-Q.6
Tel: 08. 350 11 997 - Hotline: 0972.799.995 
Email: hanhtrinhxanhco@gmail.com
Website: www.hanhtrinhxanh.com.vn

Đ đưc tư vn chi tiết

Description

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN 

CHẾ BIẾN MỰC, CHẾ BIẾN TÔM

 I.                   NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

1.1  Đánh giá nguồn thải 

Chế biến thuỷ sản là một trong những ngành phát sinh ô nhiễm nặng với thành phần nước thải chủ yếu như sau:

  • Chất thải rắn: Các bộ phận Tôm, mực thải bỏ…
  • Hóa chất tẩy rửa .
  • Các chất ô nhiễm hữu cơ .
  • Chất ô nhiễm Nitơ, Phốt Pho.

1.1  Thành phần tính chất nước thải 

Thành phần và tính chất ô nhiễm đặc trưng của nước thải nhà máy được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.  Thành phần và tính chất nước thải

1.2  Thông số thiết kế

- Thành phần và tính chất ô nhiễm đặc trưng của nước thải nhà máy được chúng tôi đưa ra công nghệ phù hợp, để xử lý nước thải đạt chuẩn.

Công suất                   : 10-10.000 m3/ngày đêm

  1. II.                MÔ TẢ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
2.1  Đặc điểm công nghệ xử lý

- Công nghệ xử lý nước thải tại Nhà máy chế biến bao gồm hệ thống xử lý: Cơ học, hóa lý, sinh học.

- Hệ thống xử lý được thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế của nhà máy, đảm bảo tiêu chuẩn nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 11:2008 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành.

2.2  Sơ đồ công nghệ 

Công nghệ xử lý nước thải được thiết kế tối ưu, để xử lý hết các chất bẩn trong nước thải Thủy sản. Để hiểu rõ thêm, vui lòng coi bản vẽ đính  kèm.

2.3  Thuyết minh công nghệ xử lý 

Hệ thống xử lý chúng tôi thiết kế có công suất thiết kế: 10-10.000m3/ngày đêm. Công nghệ và thiết kế chúng tôi đưa ra có ưu điểm là: xử lý triệt để nước thải từ nhà máy, hệ thống vận hành ổn định, ít sốc tải, chi phí vận hành thấp (điện + hóa chất), dễ vận hành, ít gây mùi. Thiết kế này đã áp dụng cho nhiều công trình trên thế giới, tại Việt Nam chúng tôi đã áp dụng cho công trình xử lý nước thải và đạt hiệu quả cao. Để biết rõ về thiết kế chúng tôi đưa ra, xin vui lòng xem tiếp…..

-  Nước thải  từ quá trình sản xuất theo hệ thống thu gom tập trung về hệ thống xử lý mà đầu tiên là chảy vào Bể điều hòa (T01). Trước khi vào T01, nước thải chảy qua thiết bị lược rác tinh CS. Thiết bị có tác dụng giữ lại các chất rắn có kích thước lớn trong dòng thải, bảo vệ các máy bơm  WP-01/02 của Bể T01. Các máy bơm này hoạt động luân phiên hay đồng thời có nhiệm vụ bơm nước thải lên Bể keo tụ (T02). Bể điều hòa (T01) có tác dụng điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải. Trong bể T01, không khí được cung cấp thông qua hệ thống phân phối khí đặt dưới đáy bể nhằm xáo trộn đều nước thải và hạn chế quá trình yếm khí xảy ra (quá trình yếm khí phát sinh mùi hôi rất mạnh). Mặt khác, tại bể T02 có chức năng loại bỏ Clo dư trong nước thải đầu vào bằng cách làm thoáng khí.

-  Tại Bể keo tụ (T02) nước thải được châm hóa chất keo tụ PAC để gom các cặn lơ lửng huyền phù trong nước thành các cặn có kích thước lớn hơn. Nước tại Bể keo tụ được khuấy trộn với PAC bằng môtơ giảm tốc có cánh khuấy. Nước tại Bể keo tụ sẽ chảy tràn sang Bể tạo bông (T03).

-  Tại Bể tạo bông (T03) nước thải được châm hóa chất tạo bông Polymer để keo các cặn lơ lửng kích thước nhỏ trong nước thành các cặn có kích thước lớn hơn và dễ lắng. Nước tại Bể tạo bông được khuấy trộn với Polymer bằng môtơ giảm tốc có cánh khuấy. Nước tại Bể tạo bông sẽ chảy tràn sang Bể lắng lamen 1 (T04).

-  Tại bể lắng lamen 1 (T04), tại đây sẽ diễn ra quá trình tách cặn lơ lửng ra khỏi nước nhờ hệ thống tấm lắng vách nghiêng Lamen. Bùn nước gom về trung tâm bể nhờ đáy có độ dốc phù hợp. Tại đây, ta lắp đặt 01 bơm bùn SP-01 để bơm bùn về Sân phơi bùn (T09), bùn dư được bơm về Sân phơi bùn (T09).

-  Nước tại T05 chảy tràn qua hệ thống Bể sinh học thiếu khí – Anoxic (T05) và tiếp tục chảy tràn qua Bể sinh học Hiếu Khí – Oxic (T06). Quá trình này gọi là quá trình A/O 2 bậc, kết hợp giữa xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí. Tại hệ thống A/O, nước thải được khử chất hữu cơ, Nitơ, Phốt pho, Sunfua… rất hiểu quả. Công nghệ này đã áp dụng cho nhiều công trình, nước sau xử lý ổn định, đạt chất lượng. Trong Bể T06 ta lắp đặt 01 bơm WP-03 để bơm nước tuần hoàn về Bể T05. Trong hệ thống bể A/O, hệ vi sinh vật thiếu khí và hiếu khí tồn tại dưới dạng bông bùn lơ lững có vai trò chuyển hoá các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O… Để cung cấp dưỡng khí cho vi sinh hoạt động và duy trì trạng thái lơ lững cho bùn hoạt tính, không khí được cấp vào bể qua các thiết bị phân phối khí bột thô và bọt mịn. Lượng oxy hoà tan trong bể được tính toán kỹ.

-  Nước thải từ T06 chảy qua Bể lắng Lamen 2 (T07), tại đây sẽ diễn ra quá trình tách bùn hoạt tính và nước thải đã xử lý nhờ hệ thống tấm lắng vách nghiêng Lamen. Bùn được gom về trung tâm bể nhờ đáy có độ dốc phù hợp. Tại đây, ta lắp đặt 01 bơm bùn SP0-2 để bơm bùn tuần hòa về bể T06, bùn dư được bơm về Sân phơi bùn T09.

-  Từ Bể lắng lamen 2, nước thải được chảy tràn sang Bể khử trùng (T08), và chúng sẽ được khử trùng bằng dung dịch chlorine đảm bảo chỉ tiêu vi sinh trước khi thải ra môi trường. Tại ngăn thứ 2 của T08 được 02 bơm nổi WP-04/05 bơm sang Bồn lọc áp lực.

Nước thải sau xử lý đạt các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn QCVN 11-2008, cột A (thông số đầu ra đạt theo bảng 1 – trang 12 và 13) và được dẫn vào cống thoát.

-  Sân phơi bùn được trang bị các ống thu nước đặt dưới đáy, bên trên phủ Cát, sỏi để hỗ trợ tách bùn. Bùn sau 3 ngày đã được tách hết nước (không cần trợ lắng bằng Polymer), và gom định kỳ làm phân bón. Bùn này rất giàu phốt pho và dinh dưỡng.

2.4  Ưu điểm của công nghệ xử lý chúng tôi đưa ra 

-      Xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu.

-      Chiếm ít diện tích.

-      Vận hành đơn giản, Tiêu thụ hóa chất ít.

-      Dễ lắp đặt, dễ bảo trì.

-      Công nghệ áp dụng xử lý thiếu khí trước xử lý hiếu khí nên giảm khối tích công trình và tiết kiệm diện tích mặt bằng.

-      Công nghệ A/O 02 giai đoạn: Tiết kiệm chi phí điện do giảm năng lượng cung cấp cho quá trình sục khí và xử lý bùn của bể sinh học.

-      Công nghệ A/O 02 giai đoạn: có tính linh động cao trong việc điều chỉnh thông số hoạt động cho phù hợp với các thay đổi của nước thải. Điều này rất quan trọng đối với thời gian lâu dài khi lưu lượng nước thải có thể tăng lên.

-      Công nghệ A/O 02 giai đoạn: có khả năng khử Nitơ và phốt pho rất cao, giúp nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn.

-      Công nghệ A/O 02 giai đoạn: hạn chế sự sốc tải trọng hữu cơ đáng kể trong điều kiện nồng độ ô nhiễm thay đổi đột ngột trong thời gian ngắn.

-      Sự linh động trong cơ chế vận hành sẽ giúp hệ thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu xử lý một cách an toàn mà vẫn tiết kiệm khi có thể điều chỉnh các chế độ chạy khác nhau: có hóa chất, không hóa chất…

-      Các công trình hạn chế được mùi hôi  phát sinh ra so với công nghệ khác, đảm bảo an toàn môi trường. Bùn sau xử lý được đem làm phân bón.

Vui lòng liên hệ với Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh để biết thêm chi tiết.

Trân Trọng Cảm Ơn!

Attachments

Công nghệ xử lý nước thải Thủy Sản - Chế biến Tôm (Cong_nghe_xu_ly_nuoc_thai_thuy_san_-_che_bien_muc,_tom.pdf, 898 Kb) [Download]